Thi thử trắc nghiệm ôn tập Chứng chỉ hành nghề xây dựng online - Đề 11
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1: Yêu cầu nào cần đảm bảo trong quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng: (mục 3.3 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng – QCVN2008) được xác định như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Theo mục 3.3 của QCVN 01:2008/BXD về Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật vùng, một trong các yêu cầu bắt buộc là phải xác định được cao độ xây dựng cho các đô thị trong vùng và hệ thống đê chính. Việc này nhằm mục đích khống chế cao độ nền xây dựng, đảm bảo an toàn trước các yếu tố tự nhiên như ngập lụt và phục vụ cho việc thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của toàn vùng.
Câu 2: Yêu cầu nào cần đảm bảo trong quy hoạch giao thông vùng: (mục 4.2 Quy hoạch giao thông vùng – QCVN2008)
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là đầy đủ và chính xác nhất theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCVN 01:2008/BXD. Theo mục 4.2, quy hoạch giao thông vùng phải đảm bảo sự kết nối đồng bộ và thuận tiện giữa mạng lưới giao thông nội vùng với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế. Điều này nhằm tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội liên vùng và đáp ứng yêu cầu an ninh, quốc phòng.
Câu 3: Yêu cầu dự báo nào sau đây cần đảm bảo trong quy hoạch cấp nước vùng: (mục 5.2 Quy hoạch cấp nước vùng – QCVN2008)
Lời giải:
Lời giải: Theo quy chuẩn về quy hoạch cấp nước vùng, việc dự báo nhu cầu dùng nước phải chi tiết và toàn diện. Đáp án C là đầy đủ nhất vì bao gồm tất cả các đối tượng chính cần cấp nước trong một vùng, gồm từng đô thị, các khu công nghiệp tập trung và các điểm dân cư nông thôn, đảm bảo quy hoạch có tính khả thi và đáp ứng đúng nhu cầu thực tế.
Câu 4: Giải pháp cấp nước nào được đề cập trong quy chuẩn xây dựng VN về quy hoạch cấp nước vùng: (mục 5.2 Quy hoạch cấp nước vùng – QCVN2008)
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác. Theo mục 5.2.1 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCVN 07:2008/BXD về Quy hoạch cấp nước vùng, nội dung đầu tiên và cơ bản nhất là phải “dự báo được nhu cầu dùng nước cho toàn vùng, cho từng đô thị, các khu công nghiệp tập trung và các điểm dân cư nông thôn”. Đây là cơ sở quan trọng để xác định quy mô nguồn nước, công suất nhà máy và mạng lưới đường ống cần thiết.
Câu 5: Yêu cầu về quy hoạch lưới điện nào sau đây áp dụng cho quy hoạch xây dựng vùng tỉnh: (mục 6.2 Quy hoạch cấp điện vùng –QCVN2008)
Lời giải:
Lời giải: Theo mục 6.2.2.2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2008/BXD), quy hoạch lưới điện trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng phải được nghiên cứu đến cấp điện áp 110kV. Lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở lên sẽ được thực hiện theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, không thuộc phạm vi của quy hoạch vùng tỉnh.
Câu 6: Nội dung Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung bao gồm nội dung nào sau đây?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là chính xác. Theo quy định tại Điều 32 của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung bao gồm tất cả các hạng mục đã được liệt kê ở các phương án A, B và C. Đây là các yếu tố cốt lõi để định hướng tổng thể về không gian, kiến trúc, và cảnh quan cho toàn đô thị.
Câu 7: Nội dung Thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu là một tập hợp toàn diện, bao gồm cả việc xác định các chỉ tiêu khống chế, tổ chức cảnh quan và bố trí không gian. Do đó, tất cả các nội dung được liệt kê ở phương án A, B và C đều là thành phần bắt buộc của thiết kế đô thị cấp phân khu.
Câu 8: Nội dung Thiết kế đô thị của đồ án thiết kế đô thị riêng bao gồm?
Lời giải:
Lời giải: Nội dung của đồ án thiết kế đô thị riêng rất toàn diện, bao gồm việc cụ thể hóa các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc như tầng cao xây dựng, khoảng lùi công trình. Đồng thời, nó còn quy định các yếu tố tạo hình không gian đô thị như màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc và tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước. Do đó, tất cả các lựa chọn A, B, C đều là những thành phần thiết yếu của một đồ án thiết kế đô thị riêng.
Câu 9: Hệ thống cây xanh đô thị gồm có bao nhiêu nhóm chính?
Lời giải:
Lời giải: Theo các quy định về quản lý và quy hoạch đô thị tại Việt Nam, hệ thống cây xanh đô thị thường được phân loại thành 3 nhóm chính. Ba nhóm này bao gồm: cây xanh công cộng (như công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố), cây xanh chuyên dùng (như trong trường học, bệnh viện, khu công nghiệp) và cây xanh sử dụng hạn chế (như trong khuôn viên nhà ở, trụ sở cơ quan). Việc phân loại này nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và phát triển không gian xanh đô thị hiệu quả.
Câu 10: Chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong các đô thị đối với đô thị loại đặc biệt là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), Bảng 2.5 quy định về chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng tại đơn vị ở và ngoài đơn vị ở. Cụ thể, đối với đô thị loại đặc biệt, chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở phải là “≥8 m²/người” nhằm đảm bảo không gian xanh và chất lượng môi trường sống.
Câu 11: Đánh giá Môi trường Chiến lược (ĐMC) là một nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng, được thực hiện khi nào trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án B là chính xác vì việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) phải được tiến hành đồng thời với quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng. Quy định này theo Luật Xây dựng và Luật Bảo vệ Môi trường, đảm bảo các yếu tố về môi trường được xem xét và lồng ghép ngay từ giai đoạn đầu, giúp định hướng quy hoạch phát triển bền vững.
Câu 12: Trong Báo cáo Đánh giá Môi trường chiến lược của các đồ án quy hoạch xây dựng, số lượng bản vẽ ít nhất kèm theo hồ sơ là bao nhiêu bản vẽ?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo Đánh giá Môi trường chiến lược phải kèm theo ít nhất 02 bản vẽ. Các bản vẽ này thường bao gồm bản đồ về vị trí địa lý của đối tượng lập quy hoạch và các bản vẽ về phương án quy hoạch, giúp minh họa rõ hơn về không gian và các tác động môi trường.
Câu 13: Việc thẩm định nội dung của Đánh giá Môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án Quy hoạch xây dựng được tiến hành khi nào?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy hoạch, việc thẩm định nội dung Đánh giá Môi trường chiến lược (ĐMC) phải được tiến hành đồng thời với việc thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Điều này nhằm đảm bảo các yếu tố môi trường được tích hợp và xem xét toàn diện ngay từ giai đoạn đầu của quá trình lập và phê duyệt quy hoạch. Mục đích là để điều chỉnh kịp thời, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường do quy hoạch gây ra.
Câu 14: Quy mô dân số đô thị tối thiểu là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 về phân loại đô thị, quy định quy mô dân số tối thiểu của đô thị loại V (loại đô thị thấp nhất) là 4.000 người. Đối với đô thị thuộc vùng miền núi, hải đảo, khu vực biên giới, quy mô dân số tối thiểu là 2.800 người.
Câu 15: Đô thị gồm các loại nào?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về phân loại đô thị, đô thị bao gồm các loại hình chính là thành phố, thị xã và thị trấn. “Thị tứ” không phải là một loại hình đô thị được phân loại chính thức, còn “quận” và “phường” là các đơn vị hành chính cấp dưới của thành phố hoặc thị xã, chứ không phải là bản thân loại hình đô thị.
Câu 16: Những yêu cầu nào dưới đây phù hợp với yêu cầu của quy hoạch xây dựng vùng?
Lời giải:
Lời giải: Quy hoạch xây dựng vùng đòi hỏi phải xác định được tầm nhìn, viễn cảnh phát triển toàn diện cho cả vùng, không chỉ riêng đô thị. Đồng thời, việc thiết lập các mục tiêu phát triển chiến lược cụ thể cho toàn vùng là yếu tố cốt lõi. Đáp án B thể hiện đầy đủ hai yêu cầu quan trọng và bao quát này của quy hoạch vùng.
Câu 17: Những yêu cầu nào dưới đây phù hợp với yêu cầu của quy hoạch chung xây dựng đô thị?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác nhất vì nó nêu đầy đủ các yêu cầu cốt lõi của một đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị. Các yêu cầu này bao gồm việc xác định tầm nhìn dài hạn, các chiến lược phát triển và cấu trúc không gian tổng thể cho toàn đô thị. Các phương án khác không phù hợp do nhầm lẫn về phạm vi (quy hoạch vùng) hoặc mức độ chi tiết (quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết).
Câu 18: Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các hệ thống chính nào dưới đây?
Lời giải:
Lời giải: Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các hệ thống thiết yếu như giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước, quản lý chất thải và vệ sinh môi trường. Theo Luật Quy hoạch đô thị 2009, hệ thống nghĩa trang cũng được quy định là một thành phần quan trọng của hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo dịch vụ công cộng. Đáp án B đã liệt kê đầy đủ và chính xác các hệ thống này theo quy định pháp luật hiện hành.
Câu 19: Quy mô dân số của đơn vị ở là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD) và các văn bản hướng dẫn liên quan, quy mô dân số của một đơn vị ở được quy định tối đa là 25.000 người và tối thiểu là 4.000 người. Đặc biệt, đối với các đô thị miền núi, quy mô dân số tối thiểu có thể là 2.800 người, nhằm phù hợp với điều kiện địa hình và mật độ dân cư.
Câu 20: Các công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở gồm những công trình chủ yếu nào?
Lời giải:
Lời giải: Các công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở bao gồm các tiện ích thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống hàng ngày của cộng đồng dân cư. Các công trình chủ yếu là nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, chợ, trạm y tế, trung tâm thể dục thể thao và các điểm sinh hoạt văn hóa. Các lựa chọn khác chứa các công trình có quy mô lớn hơn hoặc không thuộc cấp đơn vị ở như bệnh viện, bến xe, nhà thi đấu hoặc trường dạy nghề.
Câu 21: Nhóm nhà ở chung cư gồm những thành phần nào?
Lời giải:
Lời giải: Nhóm nhà ở chung cư, theo các quy định về quy hoạch và xây dựng, không chỉ bao gồm các khối nhà ở mà còn cần có các tiện ích và hạ tầng phục vụ trực tiếp cư dân. Đáp án A là đầy đủ và chính xác nhất, liệt kê các thành phần thiết yếu như diện tích chiếm đất của các khối nhà, sân đường, sân chơi, bãi đỗ xe, sân vườn và đặc biệt là nhà trẻ mẫu giáo, nhằm đảm bảo môi trường sống toàn diện cho cộng đồng cư dân.
Câu 22: Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm những thành phần nào?
Lời giải:
Lời giải: Theo các quy định về quy hoạch xây dựng, nhóm nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ bao gồm các thành phần cốt lõi như diện tích lô đất xây dựng nhà ở (đất ở) cho từng hộ gia đình. Đồng thời, nó còn bao gồm diện tích đường nhóm nhà ở (hệ thống giao thông nội bộ) và các không gian công cộng chung như vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở để phục vụ nhu cầu cộng đồng cư dân.
Câu 23: Đất ở trong xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ là gì?
Lời giải:
Lời giải: “Đất ở” trong xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ được định nghĩa là toàn bộ diện tích nằm trong khuôn viên của các lô đất ở. Định nghĩa này bao gồm diện tích mà các công trình nhà ở và sân vườn chiếm dụng, cùng với đường dẫn riêng vào nhà, nhưng loại trừ các tuyến đường giao thông công cộng chung. Đây là cách hiểu đúng theo các quy định về quy hoạch và quản lý đất đai trong xây dựng nhà ở.
Câu 24: Những yêu cầu nào dưới đây phù hợp với yêu cầu của quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500?
Lời giải:
Lời giải: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có nhiệm vụ cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu (1/2000), trong đó yêu cầu phải đề xuất được các giải pháp thiết kế sơ bộ cho từng công trình, cảnh quan cụ thể. Đây là cơ sở pháp lý trực tiếp để lập dự án đầu tư xây dựng và xin cấp giấy phép xây dựng. Các phương án khác mô tả yêu cầu của các cấp độ quy hoạch cao hơn như quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.
Câu 25: Những nội dung về quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 là:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án B là chính xác nhất vì quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 là cơ sở pháp lý trực tiếp để lập dự án đầu tư và cấp phép xây dựng. Theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, nội dung quy hoạch sử dụng đất ở tỷ lệ này phải xác định cụ thể các chỉ tiêu cho từng lô đất, bao gồm diện tích, mật độ xây dựng, chiều cao công trình và quy mô các công trình ngầm.
Câu 26: Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 gồm các hệ thống nào?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định pháp luật về xây dựng và quy hoạch đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các hệ thống cốt lõi là giao thông, cấp nước, cấp điện và thoát nước (cả nước mưa và nước thải). Các hạng mục như công trình y tế, giáo dục thuộc về hạ tầng xã hội, còn cây xanh thuộc về quy hoạch cảnh quan.
Câu 27: Đất được lựa chọn để xây dựng đô thị phải đáp ứng những yêu cầu điều kiện tự nhiên nào dưới đây?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là lựa chọn chính xác và đầy đủ nhất theo các quy định về quy hoạch xây dựng. Đất để xây dựng đô thị phải đảm bảo các điều kiện tự nhiên thuận lợi và quan trọng nhất là không nằm trong vùng có các hiện tượng địa chất nguy hiểm như sụt lở, cax-tơ, trôi trượt, hay chấn động. Điều này là yêu cầu cơ bản để đảm bảo an toàn, ổn định lâu dài cho công trình và tính mạng của người dân.
Câu 28: Theo Quy chuẩn xây dựng QCXDVN01-2008, chỉ tiêu diện tích đất cây xanh công cộng đơn vị ở quy định như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là chính xác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD. Cụ thể, tại Bảng 2.3 quy định về chỉ tiêu đất đai trong đơn vị ở, chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng có mức tối thiểu là 2m2/người. Trong đó, quy chuẩn cũng nêu rõ đất cây xanh trong các nhóm nhà ở phải đạt tối thiểu 1m2/người.
Câu 29: Các công trình dịch vụ đô thị như nhà trẻ, trường học, bệnh viện cần được bố trí như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là chính xác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD. Theo đó, các công trình nhạy cảm như nhà trẻ, trường học, bệnh viện không được bố trí tiếp giáp các trục đường giao thông cấp đô thị trở lên. Quy định này nhằm đảm bảo môi trường an toàn, yên tĩnh, giảm thiểu tác động của tiếng ồn và ô nhiễm không khí từ các phương tiện giao thông.
Câu 30: Chỉ tiêu diện tích đất cho các công trình trường tiểu học trong đơn vị ở tối thiểu như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), Bảng F.1 quy định chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu cho trường tiểu học trong đơn vị ở là 50-70 chỗ/1000 người. Đồng thời, chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu cho mỗi chỗ học là 10-15 m²/1 chỗ. Vì vậy, đáp án A với “50 chỗ/1000 người” và “15 m²/1 chỗ” là phù hợp với quy định tối thiểu.
Câu 31: Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa cho phép của đơn vị ở là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, ví dụ như QCVN 01:2021/BXD, mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa cho phép của đơn vị ở được quy định là 20%. Điều này nhằm mục đích đảm bảo không gian xanh, hạ tầng kỹ thuật và xã hội, cũng như chất lượng môi trường sống cho cộng đồng dân cư.
Câu 32: Mật độ xây dựng gộp (brut- tô) tối đa của khu công viên công cộng là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của khu công viên công cộng được quy định là 5%. Quy định này nhằm đảm bảo không gian xanh chủ đạo và chức năng phục vụ cộng đồng của công viên, duy trì tính chất là lá phổi xanh đô thị theo các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng hiện hành như QCVN 01:2021/BXD.
Câu 33: Quy định về sử dụng đất đối với các công trình giáo dục trong Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là chính xác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD. Theo đó, đối với các khu vực quy hoạch cải tạo, chỉ tiêu sử dụng đất của các loại công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật được phép giảm nhưng phải đạt tối thiểu 50% so với tiêu chuẩn áp dụng cho khu vực xây dựng mới. Tuy nhiên, các công trình giáo dục là trường hợp ngoại lệ, bắt buộc phải đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Câu 34: Trong nội dung Thiết kế đô thị của đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 cần đáp ứng yêu cầu về quản lý kiến trúc đô thị?
Lời giải:
Lời giải: Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 là cấp độ quy hoạch cụ thể nhất, làm cơ sở trực tiếp cho việc cấp phép xây dựng và quản lý kiến trúc. Do đó, nội dung thiết kế đô thị phải có đầy đủ các quy định để quản lý kiến trúc cảnh quan chi tiết đến từng công trình, từng ô phố và tuyến phố. Các quy hoạch tỷ lệ lớn hơn như 1/2000 hay 1/5000 mới chỉ dừng ở mức độ quản lý tổng thể.
Câu 35: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép của lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…) có diện tích 75 m2 theo QCXDVN01-2008 ?
Lời giải:
Lời giải: Theo Bảng 2.8 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD, mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép đối với lô đất xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định theo diện tích. Cụ thể, đối với lô đất có diện tích 75 m2, mật độ xây dựng tối đa được áp dụng là 90%.
Câu 36: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép (theo QCXDVN01-2008) của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, chợ trong các khu vực xây dựng mới là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Bảng 2.5.4.1 “Mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của các lô đất xây dựng công trình” thuộc mục 2.5.4 Quy định chung về mật độ xây dựng trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2008/BXD), đối với các công trình công cộng cấp đô thị, cấp khu vực (giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, chợ) trong các khu vực xây dựng mới, mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép là 40%. Quy định này nhằm đảm bảo không gian xanh và hạ tầng kỹ thuật, xã hội hợp lý cho khu vực.
Câu 37: Theo QCXDVN01-2008, kích thước tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở gia đình tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20 m quy định là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Bảng 2.8.2 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD, kích thước tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở tại các trục đường có lộ giới ≥ 20m được quy định rõ ràng. Cụ thể, lô đất phải có diện tích tối thiểu là 45 m², bề rộng tối thiểu là 5m và chiều sâu tối thiểu cũng là 5m.
Câu 38: Trong quy hoạch nông thôn, việc phát triển đất để mở rộng các điểm dân cư nông thôn phải tuân thủ quy định nào?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác theo quy định của pháp luật về xây dựng và đất đai. Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch nông thôn là phải bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa nước và đất có năng suất cao. Do đó, việc mở rộng các điểm dân cư được định hướng hạn chế sử dụng đất canh tác và tận dụng các loại đất kém màu mỡ hơn để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.
Câu 39: Những công trình dịch vụ đô thị nào dưới đây không thuộc cấp quản lý đơn vị ở?
Lời giải:
Lời giải: Bệnh viện đa khoa là công trình dịch vụ cấp đô thị hoặc cấp vùng, không thuộc cấp quản lý của một “đơn vị ở” riêng lẻ. Theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng, các công trình dịch vụ tại cấp đơn vị ở chỉ bao gồm các tiện ích cơ bản phục vụ nhu cầu hàng ngày như trường mẫu giáo, tiểu học, trạm y tế. Bệnh viện đa khoa có quy mô và phạm vi phục vụ lớn hơn nhiều, thường ở cấp quận, thành phố trở lên.
Câu 40: Đường giao thông chính của đô thị có được xuyên cắt qua đơn vị ở không?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), đường giao thông chính đô thị được tổ chức bao quanh hoặc tiếp giáp với ranh giới của đơn vị ở, không được xuyên cắt vào bên trong. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo an toàn, giảm thiểu tiếng ồn và ô nhiễm do giao thông, đồng thời tạo ra một môi trường sống yên tĩnh và trong lành cho khu dân cư.
Câu 41: Bán kính phục vụ của công trình dịch vụ cấp I và vườn hoa sân chơi trong đơn vị ở là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD, tại Bảng 2.1 quy định bán kính phục vụ tối đa đối với vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở là ≤ 300 m. Đối với các công trình dịch vụ cấp I khác như hành chính, văn hóa, thương mại dịch vụ thì bán kính phục vụ là ≤ 500 m.
Câu 42: Chỉ giới xây dựng là gì?
Lời giải:
Lời giải: Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn trên mặt đất (hoặc trên mặt nước) để xác định ranh giới cho phép xây dựng nhà, các công trình kiến trúc trên một lô đất. Khái niệm này được quy định trong Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng.
Câu 43: Đất ở trong lô đất xây dựng nhà chung cư là gì?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là chính xác và đầy đủ nhất theo quy định về quy hoạch và xây dựng. Đất ở trong một dự án nhà chung cư bao gồm không chỉ diện tích xây dựng của tòa nhà mà còn toàn bộ các hạng mục phụ trợ phục vụ đời sống cư dân trong phạm vi lô đất, như sân vườn, đường nội bộ, và hạ tầng kỹ thuật.
Câu 44: Chỉ giới đường đỏ là gì?
Lời giải:
Lời giải: Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới pháp lý quan trọng, phân định giữa phạm vi đất được phép xây dựng công trình và phần đất công cộng dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật. Định nghĩa này được quy định cụ thể tại Khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014. Việc xác định rõ chỉ giới đường đỏ giúp quản lý chặt chẽ không gian đô thị, đảm bảo trật tự xây dựng và quyền lợi của các bên.
Câu 45: Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở (trường học, chợ…) cần đảm bảo bán kính phục vụ là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD, bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (trường mầm non, tiểu học, THCS, chợ, trạm y tế...) được quy định không quá 500m. Quy định này nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận thuận tiện cho cư dân, và đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính này có thể được xem xét tăng lên nhưng không quá 1.000m.
Câu 46: Chỉ tiêu sử dụng đất ở (các lô đất ở gia đình) cho các điểm dân cư nông thôn?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án B là chính xác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2009/BXD về Quy hoạch xây dựng nông thôn. Quy chuẩn này quy định chỉ tiêu đất ở phải phù hợp với điều kiện địa phương nhưng không nhỏ hơn 25m²/người đối với khu vực đồng bằng. Đối với khu vực trung du và miền núi, chỉ tiêu tối thiểu là 40m²/người, do đó mức ≥ 25m²/người là mức cơ sở tối thiểu cần tuân thủ.
Câu 47: Khoảng lùi tối thiểu giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng đối với công trình có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 16m là bao nhiêu?
Lời giải:
Lời giải: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD), khoảng lùi tối thiểu của công trình phụ thuộc vào chiều rộng lộ giới và chiều cao xây dựng công trình. Đối với công trình cao ≤ 19m (bao gồm cả mức ≤ 16m), khoảng lùi có thể là 0m, 3m hoặc 6m tùy thuộc vào lộ giới có chiều rộng tương ứng là <19m, từ 19m đến <22m, hoặc ≥22m. Do đó, đáp án đúng nhất là khoảng lùi thay đổi tùy thuộc vào chiều rộng lộ giới.
Câu 48: Độ đậm của nét thể hiện trên bản vẽ theo thứ tự: đường chu vi mặt cắt; Nét hiện của mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; đường kích thước, đường dóng; đường trục, đường tin theo các thứ tự:
Lời giải:
Lời giải: Trong bản vẽ kỹ thuật, độ đậm của nét thể hiện được quy định theo các tiêu chuẩn (như TCVN, ISO) để đảm bảo tính rõ ràng. Thông thường, đường chu vi mặt cắt là nét dày nhất (d). Các nét hiện của mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng thường dùng nét trung bình (d/2) hoặc dày (d), tùy theo hệ thống phân cấp. Trong khi đó, đường kích thước, đường dóng, đường trục và đường tim luôn là các nét mảnh (d/4). Vì vậy, thứ tự d; d/2; d/4; d/4 là phù hợp nhất với quy định về độ đậm các loại nét vẽ.
Câu 49: Kích thước khổ bản vẽ trong hồ sơ thiết kế được quy định thống nhất:
Lời giải:
Lời giải: Theo các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật hiện hành (ví dụ TCVN 0:2012 hoặc ISO 5457:1999), kích thước các khổ bản vẽ trong hồ sơ thiết kế được quy định thống nhất và lấy bằng bội số của khổ giấy A4. Khổ A4 là kích thước cơ bản để từ đó tạo ra các khổ lớn hơn như A3, A2, A1, A0 bằng cách nhân kích thước hoặc ghép các khổ giấy lại theo quy tắc chuẩn.
Câu 50: Chỉ giới đường đỏ là gì:
Lời giải:
Lời giải: Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và ngoài thực địa, dùng để phân định giữa phần đất được phép xây dựng công trình và phần đất công cộng dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng khác. Định nghĩa này đảm bảo quản lý không gian đô thị và tuân thủ quy hoạch xây dựng. Do đó, đáp án A là chính xác và đầy đủ nhất.