Đề thi, bài tập trắc nghiệm Nguyên lý hệ điều hành online - Đề 2
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1: Xét không gian địa chỉ có 8 trang, mỗi trang có kích thước 1K ánh xạ vào bộ nhớ có 32 khung trang, Hỏi phải dùng bao nhiêu bít để thể hiện địa chỉ logic của không gian địa chỉ này?
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ logic được cấu thành từ hai phần: số hiệu trang và offset trong trang. Để biểu diễn 8 trang, ta cần log₂8 = 3 bit cho số hiệu trang. Mỗi trang có kích thước 1K (1024 byte), do đó cần log₂1024 = 10 bit để biểu diễn địa chỉ offset trong trang. Vậy, tổng số bit cần dùng cho địa chỉ logic là 3 + 10 = 13 bit.
Câu 2: Xét không gian địa chỉ có 8 trang, mỗi trang có kích thước 1K ánh xạ vào bộ nhớ có 32 khung trang, Hỏi phải dùng bao nhiêu bít để thể hiện địa chỉ vật lí của không gian địa chỉ này?
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ vật lí được xác định dựa trên kích thước bộ nhớ vật lí. Bộ nhớ vật lí có 32 khung trang, và mỗi khung trang có kích thước 1K (tức 1024 bytes). Vậy tổng kích thước bộ nhớ vật lí là 32 * 1024 bytes = 32768 bytes. Để biểu diễn 32768 địa chỉ, ta cần log2(32768) = 15 bit, vì 2^15 = 32768.
Câu 3: Điều kiện một phân đoạn có thể thuộc không gian địa chỉ của 2 tiến trình:
Lời giải:
Lời giải: Một phân đoạn có thể thuộc không gian địa chỉ của nhiều tiến trình thông qua cơ chế chia sẻ bộ nhớ. Điều này xảy ra khi các mục trong bảng phân đoạn của các tiến trình khác nhau cùng trỏ đến một vùng bộ nhớ vật lý chung, cho phép chúng truy cập và sử dụng cùng một dữ liệu hoặc mã lệnh.
Câu 4: Thuật toán thay thế trang mà chọn trang lâu được sử dụng nhất trong tương lai thuộc loại:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán thay thế trang “Tối ưu” (Optimal Page Replacement Algorithm) là thuật toán chọn trang sẽ không được sử dụng trong thời gian dài nhất trong tương lai để thay thế. Đây là một thuật toán lý tưởng, không thể triển khai thực tế vì nó đòi hỏi kiến thức về chuỗi tham chiếu trang trong tương lai.
Câu 5: Trong thuật toán thay thế trang “cơ hội thứ hai nâng cao” trang được chọn là trang:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán “cơ hội thứ hai nâng cao” phân loại các trang dựa trên cặp bit (sử dụng, sửa đổi) để xác định độ ưu tiên. Khi cần thay thế, nó sẽ quét qua các lớp theo thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao, bắt đầu với lớp chứa các trang không được dùng và không bị sửa đổi. Trang đầu tiên được tìm thấy trong lớp có độ ưu tiên thấp nhất và khác rỗng sẽ được chọn, vì đây là trang ít có khả năng được cần đến nhất.
Câu 6: Thuật toán thay thế trang dùng thời điểm cuối cùng trang được truy xuất là thuật toán:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán Least Recently Used (LRU) thay thế trang dựa trên nguyên tắc loại bỏ trang ít được sử dụng nhất trong một khoảng thời gian gần đây. Nó theo dõi thời điểm cuối cùng mỗi trang được truy xuất, sau đó loại bỏ trang có thời gian truy xuất gần nhất đã diễn ra lâu nhất.
Câu 7: Thuật toán thay thế trang dùng thời điểm trang sẽ được sử dụng là thuật toán?
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán thay thế trang tối ưu (Optimal Page Replacement Algorithm) là thuật toán thay thế trang mà loại bỏ trang sẽ không được sử dụng trong khoảng thời gian dài nhất trong tương lai. Đây là thuật toán lý tưởng, cho phép tỉ lệ lỗi trang thấp nhất, nhưng không thể thực hiện được trong thực tế vì đòi hỏi khả năng dự đoán trước tương lai.
Câu 8: Bit Dirty trong cấu trúc của 1 phần tử bảng trang có ý nghĩa:
Lời giải:
Lời giải: “Bit Dirty” (hoặc “Bit Modified”) trong cấu trúc của một phần tử bảng trang được sử dụng để đánh dấu liệu dữ liệu trong trang đó có bị thay đổi khi đang nằm trong bộ nhớ chính hay chưa. Nếu bit này được đặt (bằng 1), điều đó có nghĩa là trang đã được sửa đổi và cần phải được ghi trở lại đĩa cứng trước khi nó bị thay thế. Điều này đảm bảo tính toàn vẹn và nhất quán của dữ liệu giữa RAM và bộ nhớ thứ cấp.
Câu 9: Gọi p là xác suất xảy ra 1 lỗi trang (0
Lời giải:
Lời giải: Công thức tính Thời gian Truy xuất Hiệu dụng (EAT) là một trung bình có trọng số, dựa trên xác suất của hai sự kiện chính. Trường hợp không có lỗi trang (xác suất 1-p) tốn thời gian là ‘ma’, và trường hợp có lỗi trang (xác suất p) tốn thời gian xử lý lớn hơn nhiều (biểu diễn bằng ‘swapout+swapout’). Do đó, công thức đúng là tổng trọng số của hai trường hợp này.
Câu 10: Với thuật toán thay thế trang FIFO sử dụng 3 khung trang, số hiệu các trang đi vào lần lượt là: 1,2,3,4,1,2 như bảng sau: Số lỗi trang là:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán thay thế trang FIFO (First-In, First-Out) hoạt động theo nguyên tắc trang nào vào bộ nhớ trước thì sẽ bị thay thế trước. Áp dụng với chuỗi trang 1, 2, 3, 4, 1, 2 và 3 khung trang, ta thấy mỗi lần truy cập trang mới đều không có trong bộ nhớ và phải thay thế trang cũ nhất, dẫn đến một lỗi trang. Do đó, có tổng cộng 6 lần truy cập trang tương ứng với 6 lỗi trang.
Câu 11: Với thuật toán thay thế trang LRU sử dụng 3 khung trang, số hiệu các trang đi vào lần lượt là: 7,0,1,2,0,3 như bảng sau: Số lỗi trang là:
Lời giải:
Lời giải: Áp dụng thuật toán LRU (Least Recently Used) với 3 khung trang cho chuỗi truy cập 7,0,1,2,0,3, ta theo dõi các lỗi trang. Khi truy cập 7,0,1,2,3 đều gây ra lỗi trang vì các trang này chưa có trong bộ nhớ hoặc phải thay thế trang ít được dùng nhất. Riêng lần truy cập 0 thứ hai không gây lỗi vì trang 0 đã có sẵn trong khung. Tổng cộng có 5 lỗi trang.
Câu 12: Các thuật toán sau thuật toán nào thuộc loại thuật toán thống kê:
Lời giải:
Lời giải: LFU (Least Frequently Used) và NFU (Not Frequently Used) là hai thuật toán thay thế trang thuộc loại thống kê. Cả hai đều theo dõi tần suất truy cập của các trang bằng cách sử dụng bộ đếm, giúp hệ thống xác định trang nào ít được sử dụng nhất để giải phóng bộ nhớ. Ngược lại, NRU (Not Recently Used) chủ yếu dựa vào các bit R (referenced) và M (modified) chứ không phải thống kê tần suất trực tiếp.
Câu 13: Số khung trang tối thiểu cần cấp phát cho một tiến trình được quy định bởi:
Lời giải:
Lời giải: Số khung trang tối thiểu cần cấp phát cho một tiến trình được quy định bởi kiến trúc máy tính. Kiến trúc này định nghĩa kích thước lệnh, cách truy cập dữ liệu và cấu trúc stack, những yếu tố cơ bản mà một tiến trình cần để có thể thực thi ít nhất một lệnh và truy cập dữ liệu thiết yếu mà không lập tức gây ra lỗi trang.
Câu 14: Nếu tổng số khung trang yêu cầu của các tiến trình trong hệ thống vượt quá số khung trang có thể sử dụng, hệ điều hành sẽ:
Lời giải:
Lời giải: Khi tổng số khung trang yêu cầu vượt quá khả năng cung cấp, hệ điều hành sẽ phải áp dụng các chiến lược quản lý bộ nhớ để giải phóng tài nguyên. Việc tạm dừng (suspending) một hoặc một số tiến trình và đẩy các trang bộ nhớ của chúng ra bộ nhớ phụ (swap out) là một cơ chế phổ biến. Điều này giúp giải phóng khung trang vật lý để các tiến trình khác có thể tiếp tục hoàn tất công việc, tránh tình trạng lỗi hệ thống hoặc đình trệ toàn bộ.
Câu 15: Trong các thuật toán sau thuật toán nào không là thuật toán cấp phát khung trang:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án đúng là “Cấp phát theo thứ tự trước sau” (First-In, First-Out - FIFO) vì đây là một thuật toán thay thế trang, không phải thuật toán cấp phát khung trang. Các thuật toán cấp phát khung trang quyết định số lượng khung trang cấp cho mỗi tiến trình, trong khi thuật toán thay thế trang quyết định trang nào sẽ bị thay thế khi có lỗi trang xảy ra.
Câu 16: Kiểu tập tin nào liên quan đến nhập xuất thông qua các thiết bị nhập xuất tuần tự như màn hình, máy in, card mạng:
Lời giải:
Lời giải: Trong các hệ điều hành dựa trên Unix/Linux, các thiết bị nhập xuất tuần tự như màn hình, máy in hoặc card mạng được biểu diễn dưới dạng “tập tin có kí tự đặc biệt” (character special files). Chúng cho phép hệ thống truy cập thiết bị theo luồng byte (character by character), phù hợp với bản chất hoạt động của các thiết bị này. Ngược lại, “tập tin khối” (block special files) được sử dụng cho các thiết bị lưu trữ dữ liệu theo từng khối cố định như ổ cứng.
Câu 17: Hệ điều hành nào sau phân biệt chữ thường, hoa đối với tập tin:
Lời giải:
Lời giải: Các hệ điều hành thuộc họ UNIX (bao gồm Linux) nổi bật với việc phân biệt chữ thường và chữ hoa đối với tên tập tin và thư mục. Điều này có nghĩa là “file.txt” và “File.txt” được coi là hai tập tin hoàn toàn khác nhau. Ngược lại, MS-DOS và hầu hết các phiên bản Windows theo mặc định là không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Câu 18: Loại thư mục nào dễ tổ chức và khai thác nhưng gây khó khăn khi đặt tên tập tin không trùng nhau và người sử dụng không thể phân nhóm cho tập tin và tìm kiếm chậm:
Lời giải:
Lời giải: Hệ thống thư mục một cấp (single-level directory) là cấu trúc đơn giản nhất, nơi tất cả các tệp tin đều được lưu trữ trong một thư mục duy nhất. Điều này dễ tổ chức khi số lượng tệp nhỏ nhưng gây khó khăn trong việc đặt tên tập tin không trùng lặp khi số lượng tệp lớn, người dùng không thể phân nhóm, và việc tìm kiếm cũng trở nên chậm hơn.
Câu 19: Cách cài đặt hệ thống tập tin nào không cần dùng bảng FAT:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án đúng là D vì cả hai phương pháp cấp phát liên tục và cấp phát dùng danh sách liên kết đều không yêu cầu sử dụng bảng FAT. Phương pháp cấp phát liên tục chỉ cần lưu địa chỉ khối bắt đầu và chiều dài, trong khi phương pháp danh sách liên kết (dạng cơ bản) lưu con trỏ đến khối tiếp theo ngay trong khối dữ liệu hiện tại. Bảng FAT chính là một biến thể của cấp phát danh sách liên kết nhưng lưu con trỏ ở một khu vực riêng biệt.
Câu 20: Cách cài đặt hệ thống tập tin nào không bị lãng phí do phân mảnh ngoại vi, không cần dùng bảng FAT nhưng truy xuất ngẫu nhiên sẽ chậm và khó bảo vệ số hiệu khối tập tin:
Lời giải:
Lời giải: Phương pháp cấp phát liên tục dùng danh sách liên kết (Linked Allocation) không gây ra phân mảnh ngoại vi vì các khối dữ liệu có thể nằm rải rác trên đĩa. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của nó là truy xuất ngẫu nhiên rất chậm do phải duyệt tuần tự qua các con trỏ, và nếu một con trỏ bị lỗi thì toàn bộ phần sau của tập tin sẽ bị mất.
Câu 21: Cách cài đặt hệ thống tập tin nào sau đây hiệu quả cho việc quản lí những hệ thống tập tin lớn:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là chính xác vì cấu trúc I-node (index-node) là phương pháp cấp phát hiệu quả và linh hoạt để quản lý các hệ thống tập tin lớn, đặc biệt là trong các hệ điều hành Unix/Linux. Mỗi tập tin được liên kết với một I-node chứa thông tin mô tả và các con trỏ (trực tiếp và gián tiếp) đến khối dữ liệu, cho phép quản lý hiệu quả các tệp tin có kích thước rất lớn. Ngược lại, cấp phát liên tục gây phân mảnh và cấp phát dùng FAT trở nên chậm chạp khi hệ thống lớn dần.
Câu 22: Với một đĩa 1 Gb kích thước một khối là 4K, nếu quản lí khối trống dùng vector bit thì kích thước vector bit là bao nhiêu:
Lời giải:
Lời giải: Để tính kích thước vector bit, ta thực hiện các bước sau: Đầu tiên, tính tổng số khối trên đĩa bằng cách lấy dung lượng đĩa chia cho kích thước khối (1 GB / 4 KB = 2^18 khối). Vì mỗi khối được biểu diễn bằng một bit, nên vector bit cần 2^18 bit, tương đương 32 KB. Cuối cùng, số khối cần để lưu trữ vector bit này là 32 KB / 4 KB = 8 khối.
Câu 23: Với một đĩa 20M kích thước một khối là 1K, nếu quản lí khối trống dùng DSLK cần bao nhiêu khối để quản lí đĩa này bao nhiêu:
Lời giải:
Lời giải: Tổng số khối trên đĩa là 20MB / 1KB = 20 * 1024 KB / 1 KB = 20480 khối. Nếu sử dụng danh sách liên kết để quản lý, và giả định mỗi con trỏ (pointer) địa chỉ khối chiếm 4 byte, thì một khối 1KB (1024 byte) có thể lưu trữ 1024 / 4 = 256 con trỏ. Do đó, số khối cần thiết để lưu trữ toàn bộ cấu trúc danh sách liên kết quản lý 20480 khối là 20480 / 256 = 80 khối.
Câu 24: Trong hệ thống tập tin của MS-DOS sector đầu tiên, track 0, side 0 đối với đĩa cứng thông tin về:
Lời giải:
Lời giải: Sector đầu tiên (track 0, side 0, sector 0) trên đĩa cứng được gọi là Master Boot Record (MBR). MBR chứa mã khởi động chính và đặc biệt là bảng phân vùng (Partition Table). Bảng này lưu trữ thông tin về cách thức đĩa được chia thành các phân vùng, giúp hệ điều hành nhận diện và truy cập chúng.
Câu 25: Trong bảng FAT của hệ thống tập tin MS-DOS người ta mô tả loại đĩa bằng cách:
Lời giải:
Lời giải: Trong hệ thống tập tin FAT, hai mục (entry) đầu tiên của bảng, tương ứng với cluster 0 và 1, luôn được dành riêng để chứa thông tin hệ thống. Cụ thể, entry đầu tiên (FAT[0]) chứa một byte gọi là “media descriptor” để xác định loại đĩa, trong khi entry thứ hai (FAT[1]) cũng được dự trữ và không bao giờ được cấp phát cho dữ liệu.
Câu 26: Đối với hệ thống mở một tập tin, MS-DOS tìm các thông tin về tập tin ở:
Lời giải:
Lời giải: Khi mở một tập tin, MS-DOS tìm kiếm trong bảng thư mục (directory table) để lấy các thông tin mô tả về tập tin. Các thông tin này bao gồm tên tệp, kích thước, thuộc tính và số hiệu cluster bắt đầu nơi dữ liệu được lưu trữ. Sau khi có số hiệu cluster đầu tiên, hệ thống mới sử dụng Bảng FAT để xác định chuỗi các cluster tiếp theo của tập tin đó.
Câu 27: Đối với tập tin của WINDOW NTFS Partition, với partition có kích thước từ 8->16 Gb thì số sector trên một cluster là:
Lời giải:
Lời giải: Theo mặc định của hệ thống tệp NTFS, với một phân vùng có dung lượng trong khoảng từ 2 GB đến 16 TB, kích thước của một cluster là 4 KB (4096 bytes). Vì mỗi sector có kích thước tiêu chuẩn là 512 bytes, số sector trên một cluster được tính bằng cách lấy 4096 chia cho 512, cho kết quả là 8.
Câu 28: Trong cấu trúc partition của WINDOW NTFS thông tin về tập tin và thư mục trên partition này được lưu trong:
Lời giải:
Lời giải: Trong hệ thống tập tin NTFS của Windows, tất cả thông tin quan trọng về tập tin và thư mục, bao gồm tên, kích thước, thời gian tạo, thuộc tính và vị trí, được lưu trữ trong “Master File Table” (MFT). MFT là một cơ sở dữ liệu đặc biệt chứa các bản ghi về mọi thứ trên ổ đĩa, đóng vai trò trung tâm trong việc quản lý dữ liệu.
Câu 29: Tạo, huỷ, mở ,đóng, đọc, ghi … là các tác vụ cần thiết để hệ điều hành:
Lời giải:
Lời giải: Các tác vụ như tạo, huỷ, mở, đóng, đọc, ghi đều là những hoạt động cơ bản mà hệ điều hành thực hiện trên các tập tin. Để thực hiện những tác vụ này một cách hiệu quả và an toàn, hệ điều hành cần phải có chức năng quản lí tập tin. Chức năng này bao gồm việc tổ chức, lưu trữ, truy cập và bảo vệ dữ liệu dưới dạng tập tin.
Câu 30: Thiết bị nào sau đây không là thiết bị nhập/xuất tuần tự:
Lời giải:
Lời giải: Thiết bị nhập/xuất tuần tự là những thiết bị mà dữ liệu phải được truy cập theo một thứ tự cố định, điển hình như băng từ. Đĩa (ổ đĩa cứng) là thiết bị truy cập trực tiếp (random access device), cho phép hệ điều hành truy cập bất kỳ khối dữ liệu nào mà không cần đọc tuần tự. Do đó, đĩa không phải là thiết bị nhập/xuất tuần tự.
Câu 31: Vận chuyển DMA được thực hiện bởi:
Lời giải:
Lời giải: Vận chuyển DMA (Direct Memory Access) được thực hiện bởi bộ điều khiển thiết bị, cụ thể là bởi bộ điều khiển DMA tích hợp trong hoặc liên kết với nó. Chức năng này cho phép các thiết bị ngoại vi truy cập trực tiếp vào bộ nhớ chính (RAM) mà không cần sự can thiệp của CPU, giúp tăng tốc độ truyền dữ liệu và giảm tải cho CPU.
Câu 32: Ví dụ trong ngôn ngữ lập trình C câu lệnh Count = Write(fd,buffer,nbytes); thuộc phần mềm xuất nhập nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Lệnh “Write()” là một lời gọi hệ thống (system call) được cung cấp thông qua thư viện chuẩn trong không gian người dùng, do đó nó thuộc “Phần mềm nhập xuất phạm vi người sử dụng”. Đồng thời, chức năng chính của “Write()” là cung cấp một giao diện thống nhất để ghi dữ liệu mà không phụ thuộc vào chi tiết của thiết bị phần cứng cụ thể, nên nó cũng thuộc “Phần mềm nhập xuất độc lập với thiết bị”. Vì vậy, cả hai đáp án B và C đều đúng.
Câu 33: Trong hệ thống I/O đĩa thời gian để đầu đọc đến đúng khối cần thiết trên một track gọi là:
Lời giải:
Lời giải: Trong hệ thống I/O đĩa, thời gian để đầu đọc chờ đĩa quay đến đúng sector (khối) cần thiết trên một track sau khi đầu đọc đã di chuyển đến đúng track được gọi là Latency time (thời gian trễ do quay). Đây là một thành phần quan trọng của tổng thời gian truy cập dữ liệu, bên cạnh seek time và transfer time.
Câu 34: Trong hệ thống I/O đĩa thời gian để đầu đọc đến đúng track cần thiết trên một đĩa gọi là:
Lời giải:
Lời giải: “Seek time” (thời gian tìm kiếm) là khoảng thời gian cần thiết để đầu đọc/ghi của ổ đĩa di chuyển đến đúng track (rãnh) chứa dữ liệu mong muốn. Đây là một trong ba thành phần chính ảnh hưởng đến thời gian truy cập đĩa, bên cạnh “latency time” và “transfer time”.
Câu 35: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu khối lượng lớn thì thuật toán lập lịch nào sau đây là hiệu quả:
Lời giải:
Lời giải: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu khối lượng lớn, các thuật toán lập lịch đĩa như “SCAN” và “C-SCAN” rất hiệu quả. Chúng được thiết kế để tối ưu hóa di chuyển đầu đọc/ghi, giảm thiểu thời gian tìm kiếm (seek time) và cải thiện thông lượng. Ngược lại, “FCFS” không có cơ chế tối ưu hóa di chuyển đầu đĩa, dẫn đến hiệu suất kém khi xử lý khối lượng dữ liệu lớn.
Câu 36: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu có số khối liên tục thì thuật toán lập lịch nào sau đây là hiệu quả nhất:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán FCFS (First-Come, First-Served) là hiệu quả nhất trong trường hợp này vì nó xử lý các yêu cầu truy xuất theo đúng thứ tự chúng đến. Khi truy xuất các khối dữ liệu liên tục, đầu đọc/ghi của đĩa sẽ di chuyển một cách tuần tự qua các khối mà không cần phải di chuyển qua lại, giúp giảm thiểu thời gian tìm kiếm (seek time) đến mức tối đa.
Câu 37: Khi hệ thống phải truy xuất dữ liệu có số khối liên tục thì thuật toán lập lịch nào sau đây là hiệu quả nhất:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán C-SCAN (Circular SCAN) hoạt động bằng cách di chuyển đầu đọc/ghi của đĩa theo một hướng duy nhất, phục vụ tất cả các yêu cầu trong đường đi đó, sau đó nhanh chóng quay về đầu đĩa mà không phục vụ yêu cầu nào trên đường về. Phương pháp này rất hiệu quả khi truy xuất các khối dữ liệu liên tục vì nó giảm thiểu sự thay đổi hướng của đầu đĩa và duy trì một luồng đọc/ghi ổn định, tối ưu hóa thông lượng và thời gian phản hồi cho các yêu cầu tuần tự.
Câu 38: Ví dụ cần đọc các khối sau 98,183,37,122,14,122,65,67 đầu đọc tại vị trí 53, dùng thuật toán lập lịch SCAN thì đầu đọc sẽ lần lượt qua các khối có thứ tự nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán SCAN (còn gọi là thuật toán thang máy) hoạt động bằng cách di chuyển đầu đọc về một hướng cho đến hết dải đĩa rồi mới đảo chiều. Do đề bài không chỉ định hướng di chuyển ban đầu của đầu đọc (về track 0 hay về track lớn nhất), cả hai phương án A (di chuyển về 0 trước) và B (di chuyển về track lớn nhất trước) đều là những trình tự hợp lệ.
Câu 39: Ví dụ cần đọc các khối sau 98,183,37,122,14,122,65,67 đầu đọc tại vị trí 53, dùng thuật toán lập lịch C-SCAN thì đầu đọc sẽ lần lượt qua các khối có thứ tự nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán C-SCAN (Circular SCAN) di chuyển đầu đọc về một phía (ví dụ: phía tăng dần) để phục vụ các yêu cầu. Khi đến cuối đĩa, nó sẽ ngay lập tức quay về đầu đĩa và tiếp tục di chuyển theo hướng cũ. Với vị trí bắt đầu là 53, đầu đọc sẽ đi qua các khối lớn hơn (65, 67, 98, 122, 124, 183), sau đó quay về đầu và xử lý các khối còn lại (14, 37).
Câu 40: Ví dụ cần đọc các khối sau 98,183,37,122,14,122,65,67 đầu đọc tại vị trí 53, dùng thuật toán lập lịch FCFS thì đầu đọc sẽ lần lượt qua các khối có thứ tự nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Thuật toán lập lịch đĩa FCFS (First-Come, First-Served) xử lý các yêu cầu truy cập đĩa theo đúng thứ tự chúng đến. Với đầu đọc ban đầu ở vị trí 53 và các khối yêu cầu là 98, 183, 37, 122, 14, 122, 65, 67, đầu đọc sẽ di chuyển lần lượt qua các khối theo chính thứ tự này. Do đó, chuỗi di chuyển của đầu đọc sẽ là 53, 98, 183, 37, 122, 14, 122, 65, 67, phản ánh đúng nguyên tắc FCFS trong đáp án D.
Câu 41: Trên đĩa các sector có số hiệu liên tiếp nhau luôn nằm kế bên nhau:
Lời giải:
Lời giải: Các sector có số hiệu logic liên tiếp nhau không nhất thiết phải nằm kế bên nhau về mặt vật lý trên đĩa cứng. Điều này là do nhiều yếu tố như kỹ thuật zone bit recording, việc bỏ qua các sector hỏng (bad sectors) hoặc sự tối ưu hóa nhằm giảm thời gian tìm kiếm đầu đọc (seek time) bằng cách phân bố dữ liệu trên các track khác nhau. Do đó, khẳng định “luôn nằm kế bên nhau” là sai.
Câu 42: Việc truyền thông số từ chương trình ứng dụng đến hệ điều hành có thể thực hiện bằng cách lưu thông số trong?
Lời giải:
Lời giải: Việc truyền thông số từ chương trình ứng dụng đến hệ điều hành có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp phổ biến bao gồm lưu thông số trong các thanh ghi của CPU, đẩy thông số vào stack của chương trình, hoặc lưu trữ thông số trong một vùng nhớ được cấp phát trong bộ nhớ chính và truyền địa chỉ vùng nhớ đó. Do đó, cả hai lựa chọn A và B đều là các phương pháp đúng để truyền thông số.
Câu 43: Ưu điểm chính của Time-sharing system so với Multiprogrammed system?
Lời giải:
Lời giải: Hệ thống Time-sharing (chia sẻ thời gian) là một sự mở rộng của hệ thống Multiprogramming, với mục tiêu chính là cung cấp khả năng tương tác (interactivity) cho nhiều người dùng. Điều này đạt được bằng cách giảm thiểu thời gian đáp ứng (response time) cho mỗi người dùng thông qua việc chuyển đổi CPU giữa các tiến trình một cách nhanh chóng. Trong khi Multiprogramming tập trung vào tối đa hóa hiệu suất sử dụng CPU, Time-sharing ưu tiên trải nghiệm người dùng với thời gian phản hồi nhanh.
Câu 44: Kỹ thuật Overlay được áp dụng khi?
Lời giải:
Lời giải: Kỹ thuật Overlay được áp dụng khi kích thước của chương trình lớn hơn vùng nhớ vật lý có sẵn. Nó cho phép chương trình chạy bằng cách tải và hoán đổi các phân đoạn mã cần thiết vào cùng một vùng nhớ, thay vì yêu cầu toàn bộ chương trình phải nằm gọn trong bộ nhớ cùng lúc. Đây là một phương pháp quản lý bộ nhớ phổ biến trên các hệ thống có tài nguyên hạn chế.
Câu 45: Khi bộ nhớ có hiện tượng phân mảnh (fragmentation) quá nhiều thì HĐH sẽ?
Lời giải:
Lời giải: Khi bộ nhớ bị phân mảnh quá nhiều, đặc biệt là phân mảnh ngoài, hệ điều hành sẽ thực hiện cơ chế nén bộ nhớ (memory compaction) hay thu gom rác bộ nhớ. Quá trình này di chuyển các khối bộ nhớ đang được sử dụng để hợp nhất các “lỗ trống” (holes) nhỏ và phân tán thành một hoặc vài vùng trống lớn hơn. Điều này giúp hệ điều hành có đủ không gian liền kề để cấp phát cho các tiến trình yêu cầu bộ nhớ lớn hơn.
Câu 46: Một trang bộ nhớ được quản lý bởi?
Lời giải:
Lời giải: Mỗi trang bộ nhớ (trang ảo) được quản lý thông qua một phần tử tương ứng trong bản trang (page table). Phần tử này chứa các thông tin quan trọng như số khung trang vật lý (page frame number), bit hiện diện (present bit), bit bảo vệ, và các cờ khác, giúp hệ điều hành theo dõi và quản lý trạng thái cũng như vị trí của trang trong bộ nhớ vật lý.
Câu 47: Trong kỹ thuật phân trang (Paging) khi bộ nhớ thực đầy thì HĐH sẽ?
Lời giải:
Lời giải: Khi “bộ nhớ thực” (physical memory) đầy và hệ điều hành cần nạp một trang mới, nó bắt buộc phải giải phóng không gian bằng cách đẩy một trang hiện có ra khỏi bộ nhớ. Quá trình này được quản lý thông qua các “chiến lược thay thế trang” (page replacement algorithms) như FIFO, LRU, hoặc Optimal, nhằm chọn ra trang ít được sử dụng nhất hoặc có thể không được dùng trong tương lai để loại bỏ. Mục đích là để tối ưu hóa hiệu suất hệ thống và giảm thiểu lỗi trang.
Câu 48: Process là gì?
Lời giải:
Lời giải: Trong hệ điều hành, Process (tiến trình) được định nghĩa là một chương trình đang được thực thi. Nó không chỉ là mã lệnh lưu trên đĩa hay được nạp vào bộ nhớ, mà còn bao gồm trạng thái hoạt động hiện tại, tài nguyên hệ thống được cấp phát và ngữ cảnh thực thi trên CPU. Do đó, đáp án C là định nghĩa chính xác và đầy đủ nhất về Process.
Câu 49: Trạng thái BLOCKED của một process là do?
Lời giải:
Lời giải: Một process chuyển sang trạng thái BLOCKED (hoặc Waiting) khi nó yêu cầu một tài nguyên hoặc sự kiện mà chưa có sẵn, buộc nó phải tạm dừng hoạt động. Việc chờ nhập xuất (I/O) là một ví dụ điển hình của việc chờ một sự kiện nào đó xảy ra. Do đó, cả hai lựa chọn A và B đều là những nguyên nhân chính xác, và B là một khái niệm rộng hơn bao hàm A, khiến đáp án C “Cả 2 đều đúng” là câu trả lời toàn diện nhất.
Câu 50: Hành động nào HĐH sẽ thực thi một process mới sinh ra?
Lời giải:
Lời giải: Khi một process mới được sinh ra, hệ điều hành sẽ ngay lập tức tạo ra một Khối Điều Khiển Tiến Trình (PCB) để quản lý nó. PCB chứa tất cả các thông tin cần thiết về process như trạng thái, con trỏ chương trình, thanh ghi, thông tin bộ nhớ và tài nguyên được cấp phát. Việc tạo PCB là bước cơ bản và bắt buộc để hệ điều hành có thể theo dõi và điều phối process đó.