Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật bảo hiểm online - Đề 7
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1: Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:
Lời giải:
Lời giải: Để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động phải đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện nêu trên. Cụ thể, họ phải mắc bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh đó. Đây là các quy định cơ bản để đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi mắc bệnh trong quá trình làm việc.
Câu 2: Mức trợ cấp một lần đối với tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác theo quy định tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về trợ cấp một lần cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Cụ thể, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng 5 tháng lương cơ sở cho 5% suy giảm đầu tiên, và thêm 0,5 tháng lương cơ sở cho mỗi 1% suy giảm thêm. Phương án B mô tả cách tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, không áp dụng cho trường hợp này.
Câu 3: Trợ cấp hằng tháng đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác theo quy định tại Điều 49 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về trợ cấp hằng tháng. Cụ thể, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên sẽ được hưởng mức trợ cấp bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2%. Phương án B mô tả cách tính của trợ cấp một lần, không phải trợ cấp hằng tháng.
Câu 4: Trợ cấp phục vụ:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 44 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, “trợ cấp phục vụ” được quy định dành cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Điều kiện kèm theo là người đó phải bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt/liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần. Vì vậy, lựa chọn C là đáp án đúng theo quy định pháp luật.
Câu 5: Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án B là chính xác, căn cứ theo Khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo quy định, người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở (trong câu hỏi dùng thuật ngữ cũ là “lương tối thiểu chung”).
Câu 6: Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày. Các lựa chọn B và C sai vì mức hưởng một ngày được quy định bằng 30% mức lương cơ sở, không phải mức lương tối thiểu chung và không có mức 20%.
Câu 7: Điều kiện hưởng lương hưu:
Lời giải:
Lời giải: Điều kiện hưởng lương hưu được quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó, người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH sẽ được hưởng lương hưu khi đạt đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (ví dụ: nam 60, nữ 55 tuổi trước lộ trình tăng tuổi) hoặc có thể nghỉ hưu sớm hơn nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đủ 15 năm. Do đó, cả hai phương án A và B đều phản ánh các trường hợp đúng về điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.
Câu 8: Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án đúng là C. Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định nhiều trường hợp khác nhau để được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Các phương án A và B mô tả hai trong số các trường hợp được xem xét, trong đó A là trường hợp phổ biến và B là trường hợp dành cho người có thâm niên làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Câu 9: Nếu sau thời gian nghỉ tối đa để điều trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành mà người lao động tiếp tục nghỉ để điều trị thêm thì căn cứ vào điều kiện nào sau đây để hưởng lương:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, sau khi hưởng hết thời gian nghỉ ốm đau dài ngày, người lao động trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ và mức hưởng chế độ này được xác định dựa trên tổng thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 10: Thời gian nghỉ để hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động làm việc trong môi trường bình thường có thời gian đóng BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm là:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điểm b Khoản 1 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm là 40 ngày. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động dựa trên thời gian đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Câu 11: Mức lương hưu hằng tháng:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng. Sau đó, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, với mức tối đa bằng 75%. Vì vậy, đáp án A là chính xác theo quy định này.
Câu 12: Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành (Điều 61), người lao động khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu, còn được hưởng trợ cấp một lần nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%. Cụ thể, điều này áp dụng cho lao động nam đóng trên 30 năm và lao động nữ đóng trên 25 năm, dựa trên các quy định về thời gian đóng để đạt mức hưởng tối đa 75% lương hưu trước những thay đổi về lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu và số năm đóng tối thiểu.
Câu 13: Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khi người lao động đóng bảo hiểm vượt quá số năm để đạt mức lương hưu tối đa 75% thì sẽ được nhận trợ cấp một lần. Cụ thể, đối với nam là từ năm đóng thứ 31 và nữ từ năm thứ 26 trở đi, mỗi năm vượt sẽ được nhận trợ cấp bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 14: Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 60 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu bao gồm cả ba lựa chọn A, B và C. Cụ thể là: người đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH; người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH; và người sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần. Do đó, đáp án D là chính xác.
Câu 15: Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:
Lời giải:
Lời giải: Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó, mức hưởng được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 sẽ được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 16: Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bao gồm: người đang chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo, người bị Tòa án tuyên bố là mất tích và người xuất cảnh trái phép. Vì vậy, tất cả các phương án A, B, C đều là những trường hợp được pháp luật quy định.
Câu 17: Trợ cấp mai táng trong trường hợp:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 66 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, các trường hợp được hưởng trợ cấp mai táng bao gồm: người lao động đang đóng hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên, và người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Do đó, cả ba phương án a, b, c đều là các trường hợp đúng theo quy định của pháp luật.
Câu 18: Mức trợ cấp mai táng:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Luật số 58/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn), mức trợ cấp mai táng được quy định là bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động chết hoặc tháng người lo mai táng nhận trợ cấp. Trong bối cảnh câu hỏi sử dụng thuật ngữ “lương tối thiểu chung” (được dùng trước khi thay thế bằng “lương cơ sở”), mức trợ cấp vẫn là 10 tháng. Do đó, đáp án C là chính xác.
Câu 19: Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án đúng là D vì cả ba trường hợp nêu tại A, B, và C đều là những điều kiện để thân nhân của người lao động đã mất được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Các quy định này được nêu rõ tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về các trường hợp người lao động chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp.
Câu 20: Trong trường hợp sẩy thai, hút thai hoặc thai chết lưu thì quy định nào sau đây đúng, nếu: thai dưới 1 tháng tuổi; từ 1 đến dưới 3 tháng; từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, từ 6 tháng trở lên không kể ngày nghỉ lễ (sắp xếp theo thứ tự).
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thời gian nghỉ hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý được xác định dựa trên tuổi thai. Cụ thể, thai dưới 01 tháng được nghỉ tối đa 10 ngày; từ 01 tháng đến dưới 03 tháng được nghỉ 20 ngày; từ 03 tháng đến dưới 06 tháng được nghỉ 40 ngày; và từ 06 tháng trở lên được nghỉ 50 ngày. Các khoảng thời gian nghỉ này được tính cả ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật.
Câu 21: Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án đúng là D vì cả ba trường hợp nêu ở lựa chọn A, B, và C đều là các đối tượng thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Các quy định này được nêu rõ tại Khoản 2, Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bao gồm con, vợ hoặc chồng, và các thành viên khác trong gia đình mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng khi đáp ứng đủ điều kiện.
Câu 22: Mức trợ cấp tuất hằng tháng:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Điều 68 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân đủ điều kiện hưởng bằng 50% mức lương cơ sở. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Lựa chọn C phản ánh đúng các tỷ lệ này, mặc dù thuật ngữ “mức lương tối thiểu chung” hiện đã được thay thế bằng “mức lương cơ sở”.
Câu 23: Mức trợ cấp tuất hằng tháng là:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác theo quy định tại Khoản 5, Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó, số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người đối với một người chết. Trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp theo quy định.
Câu 24: Mức trợ cấp khi nghỉ việc đi khám thai, sẩy thai bằng:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác vì theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức hưởng chế độ thai sản được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc. Công thức tính mức hưởng cho một ngày là lấy mức hưởng theo tháng chia cho 24 ngày, nhưng công thức ở đáp án A thể hiện đúng bản chất của việc tính trợ cấp theo ngày với mức hưởng 100%, trong khi mức 75% áp dụng cho chế độ ốm đau.
Câu 25: Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Việc làm 2013, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện chính. Các điều kiện này bao gồm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian, đã đăng ký thất nghiệp và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Do đó, tất cả các đáp án A, B, C đều là những điều kiện bắt buộc để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.