Câu 1: Đối tượng tham gia mua – bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán có thể là:
Lời giải:
Lời giải: Quỹ đầu tư chứng khoán là một trong những đối tượng tham gia mua – bán chứng khoán tích cực trên thị trường. Họ là các tổ chức tài chính chuyên nghiệp, huy động vốn từ nhà đầu tư để đầu tư vào các loại chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời. Các lựa chọn khác như Chính phủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hay Sở Giao dịch Chứng khoán đóng vai trò quản lý, phát hành hoặc tổ chức thị trường, chứ không trực tiếp mua bán chứng khoán như một nhà đầu tư.
Câu 2: Tổ chức nào không được phát hành trái phiếu?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty hợp danh không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, bao gồm cả cổ phiếu và trái phiếu. Trong khi đó, các hình thức doanh nghiệp khác như công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước và công ty cổ phần đều có thể phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Câu 3: Cơ quan quản lý Nhà nước đối với TTCK là:
Lời giải:
Lời giải: Cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp đối với thị trường chứng khoán (TTCK) tại Việt Nam là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đây là một cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ quản lý, giám sát và điều tiết các hoạt động trên thị trường chứng khoán, đảm bảo sự phát triển ổn định, minh bạch và an toàn của thị trường.
Câu 4: Các nguyên tắc hoạt động của TTCK tập trung
Lời giải:
Lời giải: Nguyên tắc “Công khai thông tin” là nền tảng cốt lõi cho hoạt động của thị trường chứng khoán tập trung. Nguyên tắc này đảm bảo sự minh bạch, công bằng cho mọi nhà đầu tư và giúp giá cả được hình thành một cách khách quan trên sàn giao dịch. Các phương thức như mua bán trực tiếp hay giao dịch thỏa thuận thường đặc trưng cho thị trường phi tập trung (OTC) hơn.
Câu 5: Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ:
Lời giải:
Lời giải: Yêu cầu về công khai thông tin trên thị trường chứng khoán (TTCK) bao gồm tính chính xác, kịp thời và dễ tiếp cận nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả cho tất cả các nhà đầu tư. Việc “ưu tiên khách hàng” không phải là một yêu cầu mang tính pháp lý hay nguyên tắc chung trong việc công khai thông tin trên TTCK, mà các quy định thường hướng tới việc cung cấp thông tin bình đẳng cho mọi đối tượng thị trường.
Câu 6: Thị trường chứng khoán thứ cấp là:
Lời giải:
Lời giải: Thị trường chứng khoán thứ cấp là nơi diễn ra các giao dịch mua bán chứng khoán đã được phát hành trước đó, giữa các nhà đầu tư. Chức năng quan trọng nhất của thị trường này là tạo ra tính thanh khoản, cho phép nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt và ngược lại, từ đó thúc đẩy sự luân chuyển và hấp dẫn của thị trường.
Câu 7: Thị trường chứng khoán tập trung là thị trường.
Lời giải:
Lời giải: Thị trường chứng khoán tập trung, như Sở Giao dịch Chứng khoán, hoạt động chủ yếu dựa trên cơ chế giao dịch khớp lệnh. Cơ chế này đảm bảo tính công khai, minh bạch và xác định giá một cách khách quan thông qua sự tương tác giữa cung và cầu. Đây là đặc điểm nổi bật phân biệt thị trường tập trung với các hình thức giao dịch khác.
Câu 8: Nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp
Lời giải:
Lời giải: Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành, không giới hạn bởi phẩm chất tốt hay kém, mà phản ánh giá trị thị trường của chúng. Các nhận định B, C, D đều là những chức năng và đặc điểm chính xác của thị trường thứ cấp, nơi các nhà đầu tư có thể mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán một cách dễ dàng, tạo tính thanh khoản cho thị trường.
Câu 9: Những cổ phiếu nào được tự do chuyển nhượng:
Lời giải:
Lời giải: Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất, mang lại quyền sở hữu và quyền biểu quyết cho người nắm giữ. Đặc điểm nổi bật của cổ phiếu phổ thông là chúng được tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán, giúp nhà đầu tư dễ dàng mua bán. Trong khi đó, cổ phiếu ưu đãi có thể có các điều kiện chuyển nhượng riêng và cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã được công ty mua lại, không còn được giao dịch tự do.
Câu 10: Cổ đông phổ thông có quyền:
Lời giải:
Lời giải: Cổ đông phổ thông có quyền bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông để quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, bao gồm bầu Hội đồng quản trị và kiểm soát các hoạt động quản lý. Các lựa chọn khác đều không chính xác: cổ đông phổ thông nhận cổ tức sau trái chủ và các khoản nợ khác, không được ưu tiên nhận thanh lý tài sản khi phá sản, và thu nhập của họ (cổ tức) là không cố định mà phụ thuộc vào lợi nhuận kinh doanh.
Câu 11: Thặng dư vốn phát sinh khi:
Lời giải:
Lời giải: Thặng dư vốn (hay còn gọi là thặng dư vốn cổ phần) phát sinh từ phần chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá của cổ phiếu đó. Khi công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng với mức giá cao hơn mệnh giá, khoản chênh lệch này sẽ được ghi nhận vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần. Đây là một yếu tố quan trọng trong cơ cấu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Câu 12: Giá trái phiếu vận động:
Lời giải:
Lời giải: Giá trái phiếu và lãi suất thị trường có mối quan hệ nghịch chiều. Khi lãi suất thị trường tăng, các trái phiếu cũ với mức lãi suất coupon cố định thấp hơn trở nên kém hấp dẫn, buộc giá của chúng phải giảm để lợi suất hòa vốn với mức lãi suất mới. Ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu sẽ tăng lên do lợi suất của chúng trở nên hấp dẫn hơn.
Câu 13: Khi mua cổ phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến:
Lời giải:
Lời giải: Khi mua cổ phiếu, nhà đầu tư thông minh và dài hạn quan tâm nhất đến tình hình hoạt động của công ty. Bởi vì, yếu tố này quyết định trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời và tiềm năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến giá trị nội tại của cổ phiếu trong tương lai. Các yếu tố khác như giá, cung cầu hay tin tức thường chỉ mang tính ngắn hạn và dễ biến động.
Câu 14: Khi mua trái phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến gì:
Lời giải:
Lời giải: Khi đầu tư vào trái phiếu, nhà đầu tư quan tâm nhất đến lãi suất trái phiếu vì đây là yếu tố trực tiếp quyết định thu nhập định kỳ mà họ sẽ nhận được. Mức lãi suất cao hơn đồng nghĩa với lợi nhuận tiềm năng lớn hơn, mặc dù các yếu tố khác như thời hạn và uy tín của tổ chức phát hành cũng quan trọng.
Câu 15: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
Lời giải:
Lời giải: Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Đây là nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn, một đặc điểm pháp lý cơ bản và quan trọng nhất của công ty cổ phần, giúp bảo vệ tài sản cá nhân của cổ đông. Các lựa chọn khác không hoàn toàn chính xác hoặc không phải là đặc trưng định nghĩa.
Câu 16: Mục đích phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng:
Lời giải:
Lời giải: Mục đích chính của việc phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là để bảo vệ công chúng đầu tư. Phát hành ra công chúng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về công bố thông tin và minh bạch để đảm bảo quyền lợi của đông đảo nhà đầu tư cá nhân. Ngược lại, phát hành riêng lẻ thường dành cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp hoặc có tổ chức, những đối tượng được cho là có khả năng tự đánh giá rủi ro và không cần mức độ bảo vệ tương tự.
Câu 17: Ở Việt Nam, muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Chứng khoán Việt Nam, một tổ chức muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Việc phát hành chỉ được thực hiện sau khi UBCKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán, tức là đã chấp thuận hồ sơ đăng ký. Do đó, đây là thủ tục pháp lý bắt buộc và chính xác nhất.
Câu 18: Nghị định 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ điều chỉnh về việc gì?
Lời giải:
Lời giải: Nghị định 144/2003/NĐ-CP là văn bản pháp quy quan trọng về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong giai đoạn đầu phát triển. Nghị định này quy định một cách tổng quát các hoạt động trên thị trường, trong đó bao gồm việc chào bán và phát hành chứng khoán ra công chúng của các công ty cổ phần nói chung. Các trường hợp ở đáp án A, B, C là các dạng cụ thể của công ty cổ phần và cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định này.
Câu 19: Phát hành cổ phiếu ra công chúng bao gồm các hình thức:
Lời giải:
Lời giải: Phát hành cổ phiếu ra công chúng là quá trình huy động vốn hoặc đưa cổ phiếu vào giao dịch trên thị trường công chúng. Các hình thức này bao gồm “chào bán sơ cấp lần đầu” (IPO) khi công ty phát hành cổ phiếu mới lần đầu, “phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng” để huy động thêm vốn, và “chào bán thứ cấp lần đầu” khi các cổ đông hiện hữu bán cổ phiếu của họ cho công chúng. Vì vậy, tất cả các hình thức được nêu đều là các hình thức của việc phát hành cổ phiếu ra công chúng.
Câu 20: Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
Lời giải:
Lời giải: Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng là quá trình công ty tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành, thường nhằm mục đích huy động vốn hoặc thực hiện các chính sách phân phối lợi nhuận. Các hình thức như chào bán để tăng vốn điều lệ, chào bán để trả cổ tức bằng cổ phiếu, và phát hành cổ phiếu thưởng đều là những phương thức chính của việc phát hành thêm cổ phiếu. Do đó, tất cả các lựa chọn A, B, C đều thuộc phạm vi của hoạt động này.
Câu 21: Ủy ban chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký: phát hành ra công chúng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn:
Lời giải:
Lời giải: Theo Khoản 3, Điều 16 của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời hạn “30 ngày” ở đây được hiểu là ngày dương lịch, không phải ngày làm việc.
Câu 22: Trong thời hạn UBCKNN xem xét hồ sơ đăng ký phát hành đối tượng có liên quan được phép:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Chứng khoán, trong thời gian UBCKNN xem xét hồ sơ, tổ chức phát hành và các bên liên quan không được quảng cáo về việc phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, họ được phép sử dụng thông tin trong bản cáo bạch dự thảo để thăm dò thị trường nhằm thu thập ý kiến của nhà đầu tư tiềm năng, đây không được coi là hành vi chào bán chính thức.
Câu 23: Những tổ chức được phép làm đại lý phát hành chứng khoán.
Lời giải:
Lời giải: Công ty chứng khoán là tổ chức được cấp phép chuyên biệt để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành và làm đại lý phát hành chứng khoán trên thị trường. Đây là vai trò cốt lõi của công ty chứng khoán với tư cách là tổ chức trung gian tài chính. Các tổ chức tín dụng (nhất là ngân hàng thương mại) cũng có thể làm đại lý phát hành cho một số loại chứng khoán đặc thù như trái phiếu Chính phủ, nhưng không phải là vai trò chính và rộng khắp như công ty chứng khoán, và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thường không được phép.
Câu 24: Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện:
Lời giải:
Lời giải: Bảo lãnh phát hành chứng khoán là một dịch vụ toàn diện do tổ chức bảo lãnh cung cấp, giúp tổ chức phát hành đưa chứng khoán ra công chúng. Dịch vụ này bao gồm việc hỗ trợ các thủ tục chào bán, tổ chức phân phối chứng khoán đến nhà đầu tư, và cam kết mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán còn lại. Vì vậy, tất cả các phương án trên đều là những phần việc mà tổ chức bảo lãnh thực hiện.
Câu 25: Phân phối cổ phiếu phải:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Chứng khoán, việc phân phối cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng phải tuân thủ các điều kiện và mức giá đã được công bố trong bản cáo bạch. Bản cáo bạch là tài liệu pháp lý cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch cho nhà đầu tư và đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, đảm bảo tính công bằng cho mọi nhà đầu tư tham gia.
Câu 26: Tổ chức bảo lãnh phát hành phải:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Chứng khoán Việt Nam, tổ chức bảo lãnh phát hành phải là công ty chứng khoán và bắt buộc phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo lãnh phát hành. Giấy phép này là điều kiện tiên quyết để một tổ chức có thể hợp pháp thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán trên thị trường.
Câu 27: Điều kiện niêm yết cổ phiếu:
Lời giải:
Lời giải: Để niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam, các công ty phải đáp ứng nhiều điều kiện quan trọng. Trong đó, các điều kiện cơ bản bao gồm có mức vốn điều lệ tối thiểu, hoạt động kinh doanh có lãi liên tục trong một số năm nhất định và đảm bảo tỷ lệ cổ phiếu lưu hành tự do (free-float) do một số lượng cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ. Do đó, cả ba điều kiện A, B, và C đều là những yêu cầu cần thiết cho việc niêm yết cổ phiếu.
Câu 28: Giao dịch nội bộ phải thông báo cho trung tâm giao dịch chứng khoán trước khi thực hiện ít nhất.
Lời giải:
Lời giải: Theo các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam, các giao dịch nội bộ của người nội bộ và người có liên quan của công ty đại chúng cần phải được thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán ít nhất 10 ngày làm việc trước khi thực hiện. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho thị trường, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà đầu tư.
Câu 29: Tổ chức niêm yết được phép mua bán cổ phiếu quỹ trong vòng:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 36 của Luật Chứng khoán 2019 và Khoản 3, Điều 36 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, thời gian tối đa để công ty đại chúng (bao gồm cả tổ chức niêm yết) thực hiện giao dịch mua lại cổ phiếu quỹ là “90 ngày” kể từ ngày công bố thông tin. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho thị trường.