Thi thử trắc nghiệm ôn tập Luật giáo dục online - Đề 2
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1: Nguyên lý của nền giáo dục?
Lời giải:
Lời giải: Nguyên lý của nền giáo dục Việt Nam, được quy định trong Luật Giáo dục và các văn bản liên quan, bao gồm: “học đi đôi với hành”; “giáo dục kết hợp với lao động sản xuất”; “lý luận gắn liền với thực tiễn”; và “giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”. Đáp án D đã nêu đầy đủ và chính xác các nguyên lý cơ bản này theo trật tự phổ biến, thể hiện mục tiêu phát triển toàn diện người học và gắn kết chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
Câu 2: Có mấy cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân?
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 6 của Luật Giáo dục năm 2019, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm 4 cấp học và trình độ đào tạo chính. Đó là giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Các cấp học này được quy định rõ ràng nhằm cấu trúc toàn diện hệ thống giáo dục Việt Nam.
Câu 3: Yêu cầu về nội dung giáo dục?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là chính xác. Theo Khoản 1, Điều 7 của Luật Giáo dục năm 2019, nội dung giáo dục phải bảo đảm các yêu cầu như tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống, phù hợp với người học. Trong khi đó, phương án A đề cập đến yêu cầu về phương pháp giáo dục, còn phương án B và D mô tả về chương trình giáo dục.
Câu 4: Cơ quan nào quy định việc thực hiện chương trình theo hình thức tích lũy tín chỉ?
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền quy định chi tiết về việc thực hiện chương trình đào tạo, bao gồm cả hình thức tích lũy tín chỉ. Điều này nhằm đảm bảo sự thống nhất và chất lượng trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Chính phủ ban hành chính sách chung, còn Hiệu trưởng các trường sẽ tổ chức thực hiện dựa trên các quy định đó.
Câu 5: Cơ quan nào quy định việc dạy và học tiếng nước ngoài trong nhà trường và CSGD khác?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Luật Giáo dục Việt Nam, đặc biệt là Điều 27 về ngôn ngữ trong nhà trường, việc dạy và học tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục do Chính phủ quy định. Điều này đảm bảo tính thống nhất và chất lượng trong công tác giảng dạy ngoại ngữ trên toàn quốc, không phải do từng bộ ngành hay cá nhân.
Câu 6: Cơ quan nào quy định việc dạy và học tiếng nước ngoài của dân tộc thiểu số?
Lời giải:
Lời giải: Theo Khoản 2 Điều 7 của Luật Giáo dục hiện hành, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết về việc dạy và học tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số. Quy định này đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc triển khai chính sách giáo dục cho các đối tượng này trên cả nước.
Câu 7: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 10 của Luật Giáo dục 2019, học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Điều luật này quy định rõ rằng mọi công dân, không phân biệt các yếu tố về dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị xã hội hay hoàn cảnh kinh tế, đều bình đẳng về cơ hội học tập. Nội dung này hoàn toàn khớp với đáp án A, làm nổi bật quyền được tiếp cận giáo dục một cách công bằng.
Câu 8: Phổ cập giáo dục:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 12 của Luật Giáo dục năm 2019, phổ cập giáo dục ở Việt Nam bao gồm ba cấp độ chính. Đó là phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Do đó, đáp án A phản ánh đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Câu 9: Cơ quan nào quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục?
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục hiện hành, Chính phủ là cơ quan thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục, có trách nhiệm cụ thể hóa và quyết định các kế hoạch phổ cập giáo dục quốc gia. Mặc dù Nhà nước ban hành chủ trương, Chính phủ là cơ quan hành pháp trực tiếp quyết định và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch này để đảm bảo phổ cập giáo dục cho mọi công dân.
Câu 10: Quản lý nhà nước về giáo dục?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án B là chính xác vì đây là nội dung được quy định tại Điều 103 Luật Giáo dục 2019 về Quản lý nhà nước về giáo dục. Theo đó, Nhà nước thực hiện việc thống nhất quản lý toàn diện hệ thống giáo dục quốc dân từ mục tiêu, chương trình, tiêu chuẩn giáo viên cho đến văn bằng, chứng chỉ. Các phương án còn lại chỉ là các chính sách hoặc hoạt động cụ thể trong lĩnh vực giáo dục, không phải là nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước.
Câu 11: Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo:
Lời giải:
Lời giải: Điều 69 của Luật Giáo dục 2019 quy định rõ ràng rằng Nhà giáo giữ vai trò “quyết định” trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục. Đây là yếu tố then chốt, khẳng định vị thế và trách nhiệm cao của nhà giáo trong hệ thống giáo dục. Lựa chọn A đã phản ánh chính xác và đầy đủ tinh thần của điều luật này, bao gồm cả việc nhà giáo phải không ngừng học tập và nêu gương tốt cho người học.
Câu 12: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục:
Lời giải:
Lời giải: Cán bộ quản lý giáo dục giữ “vai trò quan trọng” trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành. Đồng thời, họ phải “không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm của bản thân” để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Phương án B là lựa chọn chính xác nhất vì nó nêu bật vai trò đúng đắn và đầy đủ các yêu cầu về trách nhiệm, đồng thời là phương án duy nhất có câu văn hoàn chỉnh ở cuối.
Câu 13: Cơ quan nào có trách nhiệm chỉ đạo việc kiểm định chất lượng giáo dục:
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục và các quy định pháp luật liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục, trong đó bao gồm cả việc chỉ đạo công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Điều này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân.
Câu 14: Không lợi dụng các hoạt động giáo dục để làm gì?
Lời giải:
Lời giải: Theo Khoản 3, Điều 5 của Luật Giáo dục 2019, nghiêm cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong, mỹ tục và truyền bá mê tín. Đáp án B phản ánh đầy đủ và chính xác nhất các hành vi bị cấm này trong số các lựa chọn được đưa ra.
Câu 15: Cơ quan nào quy định những trường hợp cụ thể có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với những học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một.
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Luật Giáo dục năm 2019, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là người có thẩm quyền quy định các trường hợp cụ thể được nêu trong câu hỏi. Các quy định này bao gồm việc học trước tuổi, học ở tuổi cao hơn, học vượt lớp, học lưu ban và việc học tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.
Câu 16: Giáo dục phổ thông gồm:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 27 của Luật Giáo dục 2019, giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông. Lựa chọn A mô tả chính xác hai cấp học đầu tiên là giáo dục tiểu học (5 năm, từ lớp một đến lớp năm, học sinh 6 tuổi vào lớp một) và giáo dục trung học cơ sở (4 năm, từ lớp sáu đến lớp chín, yêu cầu hoàn thành tiểu học). Đây là đáp án cung cấp thông tin đúng và chi tiết nhất về cấu trúc các cấp học trong giáo dục phổ thông trong số các lựa chọn đã cho.
Câu 17: Mục tiêu của giáo dục phổ thông bao gồm mấy mục tiêu?
Lời giải:
Lời giải: Mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Điều 27 Luật Giáo dục năm 2019. Theo đó, giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện người học về “đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, định hướng nghề nghiệp”, cùng với việc hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất khác. Như vậy, có thể khái quát thành 5 mục tiêu phát triển cốt lõi.
Câu 18: Mục tiêu của giáo dục phổ thông:
Lời giải:
Lời giải: Mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định rõ tại Luật Giáo dục Việt Nam. Theo đó, giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, đồng thời hình thành nhân cách và trách nhiệm công dân. Đáp án A phản ánh đầy đủ và chính xác mục tiêu này.
Câu 19: Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông:
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục, nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống. Đồng thời, nội dung này cần gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh và đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học. Đáp án D phản ánh chính xác yêu cầu chung này.
Câu 20: Yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông:
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là chính xác vì nó mô tả đúng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ thông theo Luật Giáo dục. Phương pháp này nhấn mạnh việc lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo. Trong khi đó, đáp án A và B mô tả về mục tiêu và nội dung của cấp trung học phổ thông và cấp tiểu học, không phải yêu cầu về phương pháp.
Câu 21: Cơ quan nào ban hành chương trình giáo dục phổ thông và chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông?
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền ban hành chương trình giáo dục phổ thông và chịu trách nhiệm về chất lượng của chương trình đó. Điều này đảm bảo sự thống nhất và chất lượng trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Câu 22: Theo Luật Giáo dục 2005 và Luật giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2009, tổ chức loại hình nhà trường nào sau đây không trong hệ thống giáo dục quốc dân:
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục 2005, các loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm trường công lập, trường dân lập và trường tư thục. Trường bán công đã được loại bỏ và chuyển đổi thành trường công lập hoặc trường tư thục theo lộ trình và chính sách của Nhà nước. Vì vậy, trường bán công không còn là một loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân theo luật này.
Câu 23: Theo Luật Giáo dục năm 2005, Chọn cụm từ sau điền vào chỗ trống: “Giáo dục phổ thông không bao gồm giáo dục: ............................................ ”
Lời giải:
Lời giải: Theo Luật Giáo dục năm 2005, giáo dục phổ thông bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông. Giáo dục mầm non là một cấp học riêng biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, không thuộc giáo dục phổ thông. Do đó, “Mầm non” là đáp án chính xác.
Câu 24: Luật Giáo dục năm 2005 quy định điều lệ nhà trường có mấy nội dung chủ yếu:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 45 của Luật Giáo dục năm 2005, điều lệ nhà trường quy định 6 nội dung chủ yếu. Các nội dung này bao gồm: tổ chức và hoạt động của nhà trường; nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức bộ máy; nhiệm vụ, quyền của cán bộ, giáo viên, nhân viên; nhiệm vụ, quyền của người học; và quan hệ với gia đình, xã hội.
Câu 25: Luật Giáo dục năm 2005 quy định Hội đồng nhà trường có bao nhiêu nhiệm vụ:
Lời giải:
Lời giải: Theo Khoản 3, Điều 53 của Luật Giáo dục năm 2005, Hội đồng nhà trường có 4 nhiệm vụ và quyền hạn. Các nhiệm vụ này bao gồm: quyết nghị về mục tiêu, chiến lược phát triển; quyết nghị về quy chế tổ chức hoạt động; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản; và giám sát việc thực hiện các quyết nghị của hội đồng.
Câu 26: Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của luật giáo dục:
Lời giải:
Lời giải: Điều 1 của Luật Giáo dục (Luật số 43/2019/QH14) quy định về phạm vi điều chỉnh, bao gồm hệ thống giáo dục quốc dân, tổ chức và hoạt động giáo dục, nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục. Đáp án D tổng hợp đầy đủ và chính xác nhất các khía cạnh này, phản ánh phạm vi điều chỉnh toàn diện của Luật Giáo dục.
Câu 27: Điều 2 Mục tiêu giáo dục là? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam......................, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lự của công dân,đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xấy dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Lời giải:
Lời giải: Từ cần điền vào chỗ trống để hoàn thành đúng nội dung của Điều 2 Mục tiêu giáo dục (theo Luật Giáo dục 2005, sửa đổi 2009) là “phát triển toàn diện”. Mục tiêu này nhấn mạnh việc giáo dục cần đào tạo con người Việt Nam không chỉ có tri thức mà còn có đạo đức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 28: Điều 3 Tính chất, nguyên lý giáo dục: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có.................... ”
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 3 của Luật Giáo dục hiện hành (Điều 3, khoản 1), nền giáo dục Việt Nam được xác định là “nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”. Do đó, đáp án C phản ánh đúng và đầy đủ nhất nội dung của điều luật này.
Câu 29: Điều 3 Tính chất, nguyên lý giáo dục: Nguyên lý giáo dục là?
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 3 của Luật Giáo dục hiện hành, nguyên lý giáo dục được quy định là “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Các lựa chọn A, B và C đều là những nội dung hoặc khía cạnh nằm trong các nguyên lý giáo dục cơ bản này, do đó đáp án D là chính xác nhất.
Câu 30: Điều 4. Hệ thống giáo đục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
Lời giải:
Lời giải: Theo Điều 4 của Luật Giáo dục hiện hành, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Đây là hệ thống giáo dục mở, liên thông giữa các cấp học, trình độ và các phương thức giáo dục. Vì vậy, lựa chọn D là đáp án đúng và đầy đủ nhất theo quy định pháp luật.