Thi thử trắc nghiệm ôn tập Nghiệp vụ ngân hàng online - Đề 16
Thời gian còn lại: --:--
Kết quả của bạn:
Bạn đã đúng:
Bạn đã sai:
Tổng số câu:
Câu 1: Thế nào là xác nhận bức điện?
Lời giải:
Lời giải: Xác nhận bức điện trong nghiệp vụ ngân hàng là thủ tục quan trọng nhằm đảm bảo lệnh chuyển tiền hoặc thông báo không chỉ được gửi tới ngân hàng nhận mà còn đảm bảo toàn vẹn thông tin. Điều này có nghĩa là nội dung bức điện không bị thay đổi hoặc sai lệch trong quá trình truyền dẫn, đảm bảo tính chính xác và an toàn của giao dịch.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về thời gian thực hiện qui định của một lệnh chuyển tiền là đúng?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác vì thời gian thực hiện quy định của một lệnh chuyển tiền được tính từ thời điểm ngân hàng khởi tạo (ngân hàng A) chấp nhận xử lý lệnh cho đến khi ngân hàng hưởng thụ (ngân hàng B) hoàn tất việc ghi có vào tài khoản của người nhận. Khái niệm này bao quát toàn bộ quy trình xử lý liên ngân hàng, đảm bảo lệnh được thực thi trọn vẹn chứ không chỉ dừng lại ở bước truyền tin hay tiếp nhận lệnh như các phương án khác.
Câu 3: Phát biểu nào về một lệnh chuyển tiền được coi là chấp nhận sau đây là phù hợp nhất?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định về nghiệp vụ thanh toán, một lệnh chuyển tiền được xem là chấp nhận khi ngân hàng nhận lệnh chấp nhận để thực hiện, chuyển tiếp hoặc không từ chối trong thời gian quy định. Đáp án A mô tả đầy đủ và chính xác nhất các trường hợp chấp nhận lệnh, bao gồm cả chấp nhận chủ động và chấp nhận ngầm định (không tra soát, không trả lại).
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về phạm vi chuyển tiền điện tử là phù hợp nhất?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, phạm vi chuyển tiền điện tử được định nghĩa một cách toàn diện, bao gồm cả lệnh chuyển tiền Có và Nợ, cho cả nội tệ và ngoại tệ, trong cùng hoặc khác hệ thống. Phương án A là đầy đủ nhất vì nó còn nhấn mạnh yêu cầu tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với các giao dịch bằng ngoại tệ, một yếu tố pháp lý quan trọng.
Câu 5: Điều kiện để các thành viên tham gia than toán điện tử liên ngân hàng là gì?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án B là phương án đầy đủ và chính xác nhất về các điều kiện tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Các điều kiện này không chỉ bao gồm các yêu cầu về pháp lý (như ở phương án A), mà còn đòi hỏi cả về năng lực tài chính, uy tín, cam kết tuân thủ và hạ tầng kỹ thuật. Các phương án A, C, và D đều đúng nhưng chưa liệt kê đầy đủ tất cả các yêu cầu cần thiết.
Câu 6: Khi nào một lệnh chuyển tiền được thực hiện?
Lời giải:
Lời giải: Một lệnh chuyển tiền được coi là thực hiện khi ngân hàng phát lệnh (ngân hàng A) đã hoàn tất các thủ tục nội bộ và thực sự chuyển giao số tiền hoặc gửi lệnh thanh toán cho ngân hàng thụ hưởng (ngân hàng B). Đây là bước mà dòng tiền bắt đầu di chuyển từ tài khoản người chuyển sang tài khoản người nhận. Việc ngân hàng A nhận lệnh và thu tiền từ người phát lệnh (Đáp án A) chỉ là giai đoạn khởi tạo, chưa phải là sự thực hiện lệnh chuyển tiền.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về sự hoàn tất lệnh chuyển tiền Có là đầy đủ nhất?
Lời giải:
Lời giải: Đây là phát biểu đầy đủ nhất vì nó bao quát tất cả các trạng thái kết thúc của một lệnh chuyển tiền. Một giao dịch được coi là hoàn tất không chỉ khi thanh toán thành công cho người nhận, mà còn khi nó được trả lại cho ngân hàng gửi hoặc bị hủy theo một quy trình hợp lệ. Các phương án khác đều thiếu một trong các trường hợp quan trọng này.
Câu 8: Một lệnh chuyển Nợ chỉ khi nào được thực hiện?
Lời giải:
Lời giải: Một lệnh chuyển Nợ chỉ được thực hiện khi ngân hàng A nhận được lệnh chuyển tiền hợp lệ do người phát lệnh nộp vào. Đồng thời, để giao dịch được xử lý và hoàn tất, người nhận lệnh bắt buộc phải có tài khoản tại ngân hàng B để nhận số tiền chuyển đến. Vì vậy, cả hai điều kiện trên đều là cần thiết.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây về sự hoàn tất một lệnh chuyển tiền Nợ là đầy đủ nhất?
Lời giải:
Lời giải: Một giao dịch chuyển tiền Nợ được coi là hoàn tất khi nó đạt đến trạng thái cuối cùng, không chỉ giới hạn ở việc thanh toán thành công. Phương án D là đầy đủ nhất vì nó bao gồm tất cả các trường hợp kết thúc một giao dịch: thanh toán thành công, lệnh bị ngân hàng nhận trả lại, hoặc lệnh bị hủy một cách hợp lệ. Các phương án khác chỉ mô tả một phần của quá trình nên không đầy đủ.
Câu 10: Phương thức truyền dữ liệu trong thanh toán tiền điện tử được thực hiện như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Phương án C mô tả đầy đủ nhất quy trình truyền dữ liệu trong thanh toán điện tử, bao gồm cả hai giai đoạn quan trọng. Giai đoạn đầu là ngân hàng của người gửi (Ngân hàng A) xử lý, mã hóa và truyền lệnh thanh toán đi một cách an toàn, trong khi giai đoạn sau là ngân hàng của người nhận (Ngân hàng B) xác nhận và thông báo cho người thụ hưởng để hoàn tất giao dịch.
Câu 11: Sai sót lệnh chuyển tiền điện tử đượ xử lý như thế nào tại ngân hàng A?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là phương án đầy đủ và chính xác nhất vì nó bao quát cả hai trường hợp sai sót phổ biến trong quy trình chuyển tiền điện tử. Quy trình xử lý chuẩn mực đòi hỏi phải xác định đúng nguồn gốc sai sót: nếu do bộ phận nội bộ (kế toán) thì phải lập lệnh hủy và thay thế (như phương án B), còn nếu do người phát lệnh ban đầu thì phải trả lại để họ tự sửa và lập lại. Việc này đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng quy định về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng.
Câu 12: Về xử lý sai sót lệnh chuyển tiền điện tử được xử lý như thế nào tại ngân hàng B?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là phương án đầy đủ và chính xác nhất theo quy trình nghiệp vụ ngân hàng. Việc xử lý sai sót phụ thuộc vào thời điểm phát hiện: trước khi thực hiện lệnh, cần trả lại để xác nhận hoặc hủy; sau khi thực hiện, phải có biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại và phối hợp xử lý.
Câu 13: Đối với lệnh chuyển Có khi thiếu khả năng thanh toán, ngân hàng A xử lý như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Đây là quy trình xử lý chuẩn theo quy định nghiệp vụ thanh toán của các ngân hàng. Khi tài khoản không đủ số dư, ngân hàng phải thông báo cho khách hàng để họ có cơ hội bổ sung tiền và hoàn thành giao dịch. Việc trả lại lệnh chỉ được thực hiện sau khi đã thông báo và hết thời gian quy định mà khách hàng không thực hiện.
Câu 14: Đối với người phát lệnh có ủy quyền tại ngân hàng B xử lý như thế nào về thiếu khả năng thanh toán?
Lời giải:
Lời giải: Theo quy trình xử lý thanh toán liên ngân hàng, khi một lệnh chuyển tiền không thể thực hiện do tài khoản của người phát lệnh không đủ số dư, ngân hàng nhận lệnh (Ngân hàng B) có trách nhiệm trả lại lệnh chuyển tiền đó cho ngân hàng gửi lệnh. Việc này phải được thực hiện sau một khoảng thời gian quy định và cần nêu rõ lý do “thiếu khả năng thanh toán” để ngân hàng gửi lệnh có thể thông báo và xử lý với khách hàng của mình.
Câu 15: Nghiệp vụ thị trường mở là gì?
Lời giải:
Lời giải: Nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ chính sách tiền tệ quan trọng mà Ngân hàng Trung ương (NHTW) sử dụng để điều tiết cung tiền. Thông qua việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá (thường là tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ), NHTW tác động trực tiếp đến lượng tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại, từ đó ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng và lãi suất ngắn hạn trên thị trường. Đây là công cụ linh hoạt nhất để NHTW đạt được các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô.
Câu 16: Quy trình nghiệp vụ thị trường mở bao gồm những nội dung nào?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án C là chính xác nhất vì quy trình nghiệp vụ thị trường mở là một chuỗi các hoạt động liên tiếp. Quy trình này bao gồm cả giai đoạn dự báo, phân tích để xác định nhu cầu can thiệp (nội dung A) và giai đoạn tổ chức thực hiện giao dịch mua/bán, thanh toán và chuyển giao giấy tờ có giá (nội dung B). Việc kết hợp cả hai nội dung này mới tạo nên một quy trình nghiệp vụ hoàn chỉnh.
Câu 17: Hàng hóa của nghiệp vụ thị trường mở bao gồm những loại nào?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là chính xác và đầy đủ nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hàng hóa trong nghiệp vụ thị trường mở không chỉ giới hạn ở các loại giấy tờ có giá cụ thể mà còn bao gồm các loại khác do Ngân hàng Trung ương quy định trong từng thời kỳ nhằm mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt và hiệu quả.
Câu 18: Phương pháp dự báo sự biến đọng vốn khả dụng được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A là chính xác vì đây là nguyên tắc cơ bản và là bước đầu tiên trong mọi quy trình dự báo tài chính, bao gồm cả dự báo vốn khả dụng. Trước khi có thể phân tích các nhân tố ảnh hưởng hay thực hiện dự báo, việc xác định rõ đối tượng cần dự báo và thu thập dữ liệu lịch sử là yêu cầu bắt buộc để xây dựng mô hình.
Câu 19: Ưu điểm của nghiệp vụ thị trường mở là gì?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án D là chính xác nhất vì nó bao hàm tất cả các ưu điểm quan trọng của nghiệp vụ thị trường mở được nêu trong các phương án A và B. Nghiệp vụ thị trường mở được xem là công cụ chính sách tiền tệ hiệu quả nhất do tính chủ động, linh hoạt cao, cho phép Ngân hàng Trung ương điều tiết cung tiền một cách nhanh chóng, chính xác và ở mọi quy mô. Điều này giúp NHTW có thể chủ động định hướng thị trường theo mục tiêu chính sách tiền tệ đã đề ra.
Câu 20: Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở được thực hiện như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở (OMO) là một quá trình gồm hai bước liên quan chặt chẽ. Đầu tiên, Ngân hàng Trung ương (NHTW) mua/bán giấy tờ có giá, làm thay đổi trực tiếp lượng tiền dự trữ của các tổ chức tín dụng (như trong đáp án A). Tiếp theo, sự thay đổi về lượng dự trữ này sẽ tác động đến cung cầu vốn trên thị trường liên ngân hàng, dẫn đến sự biến động của lãi suất thị trường (như trong đáp án B), qua đó đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ.
Câu 21: NHTW tham gia với tư cánh gì trên thị trường mở?
Lời giải:
Lời giải: Ngân hàng Trung ương (NHTW) tham gia vào thị trường mở với vai trò là “người điều hành” chính. NHTW chủ động mua hoặc bán các loại giấy tờ có giá (thường là trái phiếu chính phủ) để điều tiết lượng cung tiền trong nền kinh tế, với các thành viên khác tham gia với vai trò ngược lại. Đây là một công cụ quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Câu 22: Có những hình thức giao dịch nào trên thị trường mở?
Lời giải:
Lời giải: Các hình thức giao dịch trên thị trường mở của ngân hàng trung ương rất đa dạng nhằm điều tiết khối lượng tiền tệ. Chúng bao gồm giao dịch không hoàn lại (mua/bán hẳn), giao dịch có hoàn lại (mua/bán có kỳ hạn hay repo/reverse repo), phát hành chứng chỉ nợ của ngân hàng trung ương, và các giao dịch hoán đổi. Do đó, đáp án A liệt kê đầy đủ và chính xác nhất các hình thức giao dịch phổ biến này.
Câu 23: Thế nào là giao dịch không hoàn lại trên thị trường mở?
Lời giải:
Lời giải: Giao dịch không hoàn lại trên thị trường mở là nghiệp vụ mà Ngân hàng Trung ương mua hẳn hoặc bán hẳn các giấy tờ có giá. Trong giao dịch này, quyền sở hữu đối với các giấy tờ có giá được chuyển giao vĩnh viễn từ bên bán sang bên mua, khác với giao dịch có kỳ hạn.
Câu 24: Thế nào là giao dịch có hoàn lại trên thị trường mở?
Lời giải:
Lời giải: Giao dịch có hoàn lại trên thị trường mở là một nghiệp vụ quan trọng của Ngân hàng Trung ương (NHTW) nhằm điều tiết cung tiền. Nó bao gồm việc NHTW thực hiện các hợp đồng mua bán lại (repo) hoặc hợp đồng bán mua lại (reverse repo) đối với các giấy tờ có giá, trong đó có một cam kết thực hiện giao dịch ngược lại vào một thời điểm trong tương lai. Điều này giúp NHTW tạm thời tăng hoặc giảm lượng tiền trong lưu thông một cách linh hoạt.
Câu 25: Trên thị trường mở có những phương thức giao dịch nào của NHTW?
Lời giải:
Lời giải: Trên thị trường mở, Ngân hàng Trung ương (NHTW) thực hiện các giao dịch chủ yếu thông qua hai phương thức là giao dịch song phương và giao dịch theo hình thức đấu thầu. Phương thức đấu thầu thường được NHTW áp dụng để giao dịch với các Ngân hàng thương mại (NHTM) nhằm điều tiết lượng tiền cung ứng và lãi suất trên thị trường tiền tệ.
Câu 26: Phát biểu nào dưới đây về giao dịch song phương giữa NHTW với các thành viên là phù hợp trên thị trường mở?
Lời giải:
Lời giải: Giao dịch song phương trên thị trường mở là hình thức Ngân hàng Trung ương (NHTW) trực tiếp đàm phán và giao dịch với một hoặc một số ít đối tác được lựa chọn, thay vì tổ chức đấu thầu công khai cho tất cả các thành viên. Phương thức này cho phép NHTW thực hiện nghiệp vụ một cách nhanh chóng, linh hoạt để đạt được mục tiêu chính sách tiền tệ cụ thể mà không cần công bố rộng rãi các chi tiết giao dịch.
Câu 27: Giao dịch thông qua đấu thầu trên thị trường mở được thực hiện dưới hình thức nào?
Lời giải:
Lời giải: Giao dịch thông qua đấu thầu trên thị trường mở, một công cụ quan trọng của Ngân hàng Trung ương để điều hành chính sách tiền tệ, thường được thực hiện dưới hai hình thức chính là đấu thầu khối lượng và đấu thầu lãi suất. Việc lựa chọn hình thức đấu thầu phụ thuộc vào mục tiêu điều hành cụ thể của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Cả hai hình thức này giúp điều tiết lượng tiền cung ứng và lãi suất trên thị trường.
Câu 28: Đấu thầu khối lượng trên thị trường mở được thực hiện như thế nào?
Lời giải:
Lời giải: Đấu thầu khối lượng là hình thức nghiệp vụ thị trường mở trong đó Ngân hàng Trung ương (NHTW) ấn định trước một mức lãi suất cố định. Các tổ chức tín dụng tham gia sẽ quyết định và đăng ký khối lượng (số tiền) họ muốn dự thầu tại mức lãi suất đã được công bố đó. Phương thức này giúp NHTW kiểm soát trực tiếp lãi suất giao dịch trên thị trường.
Câu 29: Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở bao gồm những tổ chức nào?
Lời giải:
Lời giải: Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương (NHTW) thực hiện với các tổ chức tín dụng. Các thành viên tham gia trực tiếp chủ yếu bao gồm Ngân hàng Trung ương, các Ngân hàng Thương mại (NHTM) và các trung gian tài chính phi ngân hàng đủ điều kiện. Phương án A đưa ra các tổ chức tài chính phù hợp, trong khi các phương án còn lại bao gồm các đối tượng không phải là thành viên trực tiếp tham gia giao dịch thị trường mở như hộ gia đình, cá nhân hay các hãng kinh doanh.
Câu 30: Phát biểu nào dưới đây về đấu thầu lãi suất trên thị trường mở là phù hợp?
Lời giải:
Lời giải: Đáp án A mô tả đúng nhất cơ chế đấu thầu lãi suất (đấu thầu đa giá) trên thị trường mở, cụ thể là trong nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước hút tiền về. Các hồ sơ dự thầu sẽ được xếp hạng và xét duyệt theo thứ tự lãi suất từ cao xuống thấp cho đến khi đủ khối lượng cần thiết. Tại mức lãi suất trúng thầu thấp nhất, nếu khối lượng đăng ký lớn hơn khối lượng còn lại thì sẽ được phân bổ theo tỷ lệ.