Câu 1: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức:
Lời giải:
Lời giải: Luật Đầu tư của Việt Nam quy định rõ các hình thức đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Cụ thể, các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, thành lập công ty liên doanh, hoặc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Do đó, tất cả các hình thức được nêu đều là những phương thức phổ biến và hợp pháp cho đầu tư nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Câu 2: Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư:
Lời giải:
Lời giải: Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là hình thức đầu tư gián tiếp. Trong phương thức này, người gửi tiền không trực tiếp quyết định dự án hay đối tượng sử dụng vốn, mà thông qua một bên trung gian là tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng sẽ huy động vốn và cho vay lại, quản lý rủi ro và mang lại lợi nhuận cho các bên.
Câu 3: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
Lời giải:
Lời giải: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn là một trong những cách phân loại cơ bản nhất, bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. Cách phân loại này giúp xác định nguồn gốc tài chính của dự án đầu tư và áp dụng các chính sách quản lý phù hợp tùy thuộc vào quốc tịch của nhà đầu tư.
Câu 4: Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt nam có các thành phần:
Lời giải:
Lời giải: Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều hình thức khác nhau để huy động nguồn lực từ bên ngoài. Các thành phần được liệt kê trong đáp án A, B và C đều là những hình thức phổ biến của vốn nước ngoài đổ vào Việt Nam, bao gồm vốn vay/viện trợ (ODA), vốn đầu tư trực tiếp (FDI) và vốn từ các tổ chức quốc tế/ngoại giao. Do đó, tất cả các phương án đều chính xác.
Câu 5: Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
Lời giải:
Lời giải: Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư chủ yếu được hình thành từ quá trình tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Điều này bao gồm tiết kiệm của hộ gia đình, lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp và thặng dư ngân sách nhà nước. Đây là nguồn vốn cơ bản và bền vững nhất để tái đầu tư và phát triển kinh tế.
Câu 6: Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư:
Lời giải:
Lời giải: Các khoản đầu tư vào lực lượng lao động, xây dựng cơ bản và tài sản lưu động đều thuộc cách phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế. Cách phân loại này tập trung vào bản chất kinh tế của đối tượng được đầu tư, tức là tiền được sử dụng để hình thành nên những tài sản, nguồn lực cụ thể nào trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Câu 7: Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
Lời giải:
Lời giải: Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng và đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại dựa trên mục tiêu đầu tư. Mỗi hình thức này đại diện cho một mục đích cụ thể mà nhà đầu tư hướng tới, như tạo lập tài sản mới, tăng quy mô sản xuất hoặc nâng cấp, cải thiện hiệu quả hoạt động của tài sản hiện có.
Câu 8: Hãy tìm câu sai sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Đầu tư xây dựng cơ bản (Capital Construction Investment) chủ yếu tập trung vào việc tạo lập, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật như nhà xưởng, công trình và mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị. Việc mua bản quyền, bí quyết công nghệ là hoạt động đầu tư vào tài sản vô hình hoặc công nghệ, không thuộc phạm trù “đầu tư xây dựng cơ bản” mà là đầu tư phát triển công nghệ.
Câu 9: Hãy tìm câu đúng sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Tài sản lưu động bao gồm các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt hoặc được sử dụng hết trong vòng một chu kỳ kinh doanh, ví dụ như tiền mặt, hàng tồn kho (nguyên vật liệu, nhiên liệu) và các khoản phải thu. Do đó, đầu tư vào tài sản lưu động chủ yếu là để mua sắm các yếu tố đầu vào phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Các lựa chọn A, B, C (nhà xưởng, máy móc, cơ sở hạ tầng) đều là tài sản cố định, có thời gian sử dụng dài hơn một năm.
Câu 10: FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư:
Lời giải:
Lời giải: FDI là viết tắt của Foreign Direct Investment, có nghĩa là “Đầu tư trực tiếp nước ngoài”. Đây là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài thiết lập quyền sở hữu hoặc kiểm soát một phần đáng kể hoạt động kinh doanh tại một quốc gia khác. Vì vậy, bản chất của FDI là một phương thức đầu tư trực tiếp, khác với đầu tư gián tiếp chỉ mua cổ phiếu hoặc trái phiếu.
Câu 11: ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư:
Lời giải:
Lời giải: ODA (Official Development Assistance) là viện trợ phát triển chính thức, thường bao gồm các khoản vay ưu đãi hoặc viện trợ không hoàn lại từ các chính phủ hoặc tổ chức quốc tế. Mục đích chính của ODA là hỗ trợ các nước đang phát triển về kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận hay kiểm soát trực tiếp các dự án. Do đó, ODA được coi là một hình thức đầu tư gián tiếp vào sự phát triển của quốc gia nhận viện trợ.
Câu 12: ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư:
Lời giải:
Lời giải: ODA (Official Development Assistance) là vốn hỗ trợ phát triển chính thức, thường là viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi từ chính phủ các nước phát triển, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội. Khác với FDI (Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm tìm kiếm lợi nhuận và quyền kiểm soát doanh nghiệp, ODA mang bản chất hỗ trợ và phi lợi nhuận. Vì vậy, lựa chọn D mô tả đúng bản chất của ODA, làm nổi bật sự khác biệt về phương thức và mục đích so với FDI.
Câu 13: Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là:
Lời giải:
Lời giải: Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC (Over-The-Counter) là việc mua bán các loại chứng khoán hoặc sản phẩm tài chính không niêm yết trên sàn giao dịch tập trung. Đây được xem là hoạt động đầu tư gián tiếp, bởi vì nhà đầu tư mua các công cụ tài chính đại diện cho quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ mà không trực tiếp tham gia vào việc quản lý tài sản hay hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được đầu tư.
Câu 14: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có:
Lời giải:
Lời giải: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn thường có 2 hình thức chính là đầu tư từ vốn nhà nước và đầu tư từ vốn ngoài nhà nước. Vốn ngoài nhà nước bao gồm vốn của các tổ chức kinh tế ngoài nhà nước, vốn của dân cư và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Sự phân loại này giúp quản lý và định hướng dòng vốn hiệu quả trong nền kinh tế.
Câu 15: Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có:
Lời giải:
Lời giải: Theo nội dung kinh tế, đầu tư thường được phân loại thành hai hình thức chính là “đầu tư trực tiếp” (hay đầu tư thực, đầu tư phát triển) và “đầu tư gián tiếp” (hay đầu tư tài chính). Đầu tư trực tiếp liên quan đến tài sản vật chất để sản xuất kinh doanh, trong khi đầu tư gián tiếp liên quan đến các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu.
Câu 16: Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có:
Lời giải:
Lời giải: Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư thường có 3 hình thức chính. Đó là đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận, đầu tư vì mục tiêu phát triển và đầu tư vì mục tiêu xã hội. Đây là cách phân loại cơ bản giúp xác định động cơ và định hướng của các hoạt động đầu tư.
Câu 17: Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có:
Lời giải:
Lời giải: Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư năm 2020, có 4 hình thức đầu tư áp dụng chung cho các dự án, bao gồm cả đầu tư xây dựng cơ bản. Các hình thức này là: đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP; và đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Câu 18: BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà:
Lời giải:
Lời giải: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế mới (pháp nhân mới). Các bên tham gia BCC cùng nhau thực hiện hoạt động đầu tư theo hợp đồng đã ký kết và tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của mình. Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với việc thành lập một doanh nghiệp hay liên doanh, phù hợp với quy định của Luật Đầu tư Việt Nam.
Câu 19: BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm:
Lời giải:
Lời giải: Hợp đồng BT là viết tắt của Build – Transfer (Xây dựng – Chuyển giao). Đây là hình thức đầu tư theo đó nhà đầu tư sẽ xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, sau khi hoàn thành sẽ chuyển giao ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nhà nước sẽ thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất hoặc các hình thức thanh toán khác được quy định.
Câu 20: Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản:
Lời giải:
Lời giải: Hình thức đầu tư Build – Operate – Transfer (BOT) là việc nhà đầu tư xây dựng công trình, vận hành hoặc kinh doanh trong một thời gian nhất định và sau đó chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam. Mô tả trong câu hỏi về việc nhà đầu tư xây dựng, khai thác trong 50 năm rồi chuyển giao hoàn toàn trùng khớp với đặc điểm của hợp đồng BOT theo quy định của Luật Đầu tư.
Câu 21: (…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Hình thức đầu tư được mô tả chính xác là BTO (Build – Transfer – Operate). Theo mô hình này, nhà đầu tư tiến hành xây dựng công trình, sau đó chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước và được Nhà nước cấp quyền kinh doanh khai thác công trình trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với BOT, nơi nhà đầu tư kinh doanh trước khi chuyển giao quyền sở hữu.
Câu 22: Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm:
Lời giải:
Lời giải: Luật Đầu tư của Việt Nam số 59/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua vào ngày 29 tháng 11 năm 2005. Đây là đạo luật quan trọng, thống nhất quy định về đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Mặc dù ngày ban hành chính thức là 29/11, năm 2005 vẫn là năm được công nhận cho việc ban hành Luật Đầu tư lớn này, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.
Câu 23: Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là:
Lời giải:
Lời giải: Mục đích chính của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là sàng lọc và xác định những dự án hoặc khoản đầu tư tiềm năng. Điều này nhằm chọn ra các cơ hội không chỉ có triển vọng về lợi nhuận mà còn phải phù hợp với nguồn lực, chiến lược và mục tiêu của chủ đầu tư, tạo nền tảng vững chắc cho các quyết định đầu tư tiếp theo. Các lựa chọn B và C là những hoạt động có thể phát sinh sau khi cơ hội đã được nghiên cứu và đánh giá kỹ lưỡng, chứ không phải là mục đích trực tiếp của bản thân bước nghiên cứu.
Câu 24: Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm:
Lời giải:
Lời giải: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các cơ hội đầu tư thường bao gồm 5 nội dung chính để đánh giá toàn diện dự án. Các nội dung này bao gồm: tổng quan dự án, phân tích thị trường, phương án kỹ thuật, phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội. Việc này giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.
Câu 25: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam có tư tưởng chủ đạo là:
Lời giải:
Lời giải: Tư tưởng chủ đạo của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (và sau này là Luật Đầu tư chung) là tạo ra một khung pháp lý thuận lợi, minh bạch và bình đẳng cho mọi nhà đầu tư, không phân biệt trong hay ngoài nước. Mục tiêu này nhằm thu hút nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý, đồng thời đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.