Câu 1: Ưu điểm nổi bật của ADSL là cho phép sử dụng đồng thời dịch vụ thoại và số liệu trên một đường dây thoại, để không ảnh hưởng tới tín hiệu thoại thì ADSL truyền với:
Lời giải:
Lời giải: ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) sử dụng kỹ thuật phân chia tần số để tách biệt tín hiệu thoại và tín hiệu dữ liệu. Để không ảnh hưởng đến dịch vụ thoại thông thường vốn sử dụng dải tần số thấp (từ 0 đến 4 kHz), ADSL sẽ truyền tín hiệu dữ liệu ở miền tần số cao hơn nhiều. Điều này cho phép hai dịch vụ hoạt động đồng thời mà không gây nhiễu lẫn nhau trên cùng một đường dây điện thoại.
Câu 2: Công nghệ ADSL là công nghệ đường dây thuê bao số truy nhập:
Lời giải:
Lời giải: ADSL là viết tắt của Asymmetric Digital Subscriber Line, nghĩa là Đường dây thuê bao số không đối xứng. Công nghệ này có đặc điểm là tốc độ truyền dữ liệu xuống (downstream) thường cao hơn đáng kể so với tốc độ truyền dữ liệu lên (upstream), phù hợp với nhu cầu sử dụng internet thông thường như duyệt web, xem video.
Câu 3: Khi nói về địa chỉ IP thì phát biểu nào sau đây không đúng:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP là một con số định danh duy nhất cho mỗi thiết bị trên một mạng, giúp các thiết bị giao tiếp với nhau. Tuy nhiên, dựa vào địa chỉ IP đơn thuần, ta không thể xác định được tổng số lượng máy tính đang kết nối vào mạng. Để có thông tin này, cần sử dụng các công cụ quét mạng hoặc hệ thống quản lý mạng chuyên dụng.
Câu 4: Việt Nam được APNIC cấp địa chỉ IP thuộc lớp nào?
Lời giải:
Lời giải: APNIC (Trung tâm Thông tin Mạng châu Á - Thái Bình Dương) đã cấp phát cho Việt Nam các dải địa chỉ IP thuộc nhiều lớp, trong đó Lớp B là một trong những lớp chính được cấp cho các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) lớn và các tổ chức quy mô. Các khối địa chỉ Lớp B cho phép một số lượng lớn host, phù hợp với nhu cầu phát triển mạng lưới của một quốc gia trong giai đoạn đầu. Mặc dù ngày nay hệ thống định tuyến không lớp (CIDR) phổ biến hơn, kiến thức về các lớp địa chỉ vẫn là nền tảng quan trọng.
Câu 5: Địa chỉ IP có độ dài:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP có hai phiên bản phổ biến là IPv4 và IPv6. Địa chỉ IPv4 có độ dài 32 bit (tương đương 4 byte), còn địa chỉ IPv6 có độ dài 128 bit (tương đương 16 byte). Trong các lựa chọn đưa ra, “16 byte” chính là độ dài của một địa chỉ IPv6.
Câu 6: Địa chỉ MAC có độ dài:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ MAC (Media Access Control) là một địa chỉ vật lý duy nhất được gán cho mỗi card mạng (NIC) trên một mạng máy tính. Độ dài chuẩn của địa chỉ MAC là 48 bit. Điều này tương đương với 6 byte (48 bit / 8 bit/byte), thường được biểu diễn dưới dạng 12 chữ số thập lục phân.
Câu 7: Mỗi địa chỉ IP là địa chỉ của 1 mạng con trong liên mạng, trường hợp nào sau đây là đúng:
Lời giải:
Lời giải: Trong các tùy chọn, chỉ có tùy chọn B là chứa các địa chỉ IP có ba octet đầu tiên giống nhau (125.160.9), và các octet cuối cùng là các số liên tiếp (15, 16, 17). Điều này chỉ ra rằng các địa chỉ này rất có thể thuộc cùng một mạng con (subnetwork), ví dụ như một mạng con /24 (subnet mask 255.255.255.0). Các tùy chọn khác hiển thị các địa chỉ IP thuộc các mạng hoặc mạng con khác nhau rõ rệt.
Câu 8: Mỗi địa chỉ IP là địa chỉ của 1 máy trong 1 mạng, trường hợp nào sau đây là đúng:
Lời giải:
Lời giải: Để các địa chỉ IP cùng thuộc một mạng, chúng phải có cùng phần địa chỉ mạng (network ID) và khác nhau ở phần địa chỉ máy chủ (host ID). Trong trường hợp không có subnet mask cụ thể, ta sẽ áp dụng các lớp địa chỉ IP mặc định. Các địa chỉ trong đáp án B (128.16.9.15, 128.16.19.25, 128.16.9.17) đều thuộc lớp B, có network ID mặc định là hai octet đầu tiên (128.16). Cả ba địa chỉ này đều chia sẻ network ID 128.16 và có host ID (9.15, 19.25, 9.17) khác nhau, do đó chúng có thể cùng tồn tại trong một mạng lớp B duy nhất.
Câu 9: Địa chỉ IP nào thuộc lớp B:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP lớp B được nhận diện bởi octet đầu tiên nằm trong khoảng từ 128 đến 191. Trong các lựa chọn, địa chỉ 191.160.9.134 có octet đầu tiên là 191, nằm trong dải của lớp B. Các lớp IP khác có dải octet đầu tiên riêng biệt như lớp A (1-126) và lớp C (192-223).
Câu 10: Địa chỉ IP nào thuộc lớp C:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP lớp C được nhận diện bởi octet đầu tiên nằm trong khoảng từ 192 đến 223. Trong các lựa chọn, 223.160.9.25 có octet đầu tiên là 223, nằm trong dải của lớp C. Các lựa chọn khác thuộc lớp B (191, 190) hoặc lớp D (224).
Câu 11: Địa chỉ IP nào thuộc lớp A:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP lớp A được xác định bởi octet đầu tiên nằm trong khoảng từ 1 đến 126. Trong các lựa chọn đã cho, địa chỉ 126.160.158.19 có octet đầu tiên là 126, nằm trong dải này. Các địa chỉ khác không thuộc lớp A (190, 128 là lớp B hoặc C; 127 là địa chỉ loopback).
Câu 12: Thành phần x của một địa chỉ IP có dạng: 11000001. Địa chỉ này thuộc lớp:
Lời giải:
Lời giải: Để xác định lớp của địa chỉ IP, chúng ta phân tích các bit đầu tiên của octet đầu tiên. Octet `11000001` bắt đầu bằng chuỗi bit `110`, đây là dấu hiệu đặc trưng của địa chỉ IP Lớp C. Các địa chỉ Lớp C có dải địa chỉ từ 192.0.0.0 đến 223.255.255.255, tương ứng với octet đầu tiên có giá trị thập phân từ 192 đến 223.
Câu 13: Thành phần x của một địa chỉ IP có dạng: 11100001. Địa chỉ này thuộc lớp:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP được phân loại dựa vào các bit đầu tiên của octet đầu tiên. Địa chỉ có octet đầu tiên bắt đầu bằng “1110” thuộc lớp D. Cụ thể, “11100001” (tương đương 225 trong hệ thập phân) nằm trong dải địa chỉ từ 224 đến 239, do đó nó thuộc lớp D.
Câu 14: Dịch vụ FTP sử dụng cổng số:
Lời giải:
Lời giải: Dịch vụ FTP (File Transfer Protocol) sử dụng cổng số 21 làm cổng mặc định cho kênh điều khiển (control channel). Cổng này được dùng để thiết lập kết nối, gửi các lệnh điều khiển và nhận phản hồi từ máy chủ FTP. Trong khi đó, dữ liệu thường được truyền tải qua cổng 20 hoặc các cổng ngẫu nhiên khác thông qua kênh dữ liệu.
Câu 15: Dịch vụ TELNET sử dụng cổng số:
Lời giải:
Lời giải: Dịch vụ Telnet (Telecommunication Network) là một giao thức mạng cho phép người dùng điều khiển máy tính từ xa qua mạng TCP/IP bằng giao diện dòng lệnh. Theo tiêu chuẩn, Telnet sử dụng cổng TCP số 23 để thiết lập kết nối. Các cổng như 21 (FTP), 25 (SMTP) và 69 (TFTP) được dành riêng cho các dịch vụ mạng khác.
Câu 16: Dịch vụ HTTP sử dụng cổng số:
Lời giải:
Lời giải: Dịch vụ HTTP (Hypertext Transfer Protocol) mặc định sử dụng cổng số 80 để truyền tải dữ liệu giữa máy chủ web và trình duyệt. Đây là một trong những cổng dịch vụ được gán số nổi tiếng (well-known ports) và được chuẩn hóa bởi IANA. Các trình duyệt web thường tự động kết nối đến cổng này khi người dùng truy cập một trang web không chỉ định cổng cụ thể.
Câu 17: Dịch vụ DNS sử dụng cổng số:
Lời giải:
Lời giải: Dịch vụ DNS (Domain Name System) sử dụng cổng số 53. Cổng này được dùng cho cả giao thức UDP để truy vấn tên miền và giao thức TCP để truyền tải vùng (zone transfer), đảm bảo hoạt động phân giải tên miền trên internet.
Câu 18: Dịch vụ SMTP sử dụng cổng số:
Lời giải:
Lời giải: Dịch vụ SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) sử dụng cổng số 25 làm cổng mặc định để gửi và chuyển tiếp email giữa các máy chủ. Cổng này là chuẩn được quy định trong cấu hình mạng và các giao thức Internet, phục vụ cho việc truyền tải thư điện tử hiệu quả. Cổng 20 thường dùng cho FTP dữ liệu, 23 cho Telnet và 53 cho DNS.
Câu 19: Lớp A được phép mượn tối đa bao nhiêu bit cho subnet:
Lời giải:
Lời giải: Trong địa chỉ IP lớp A, có 8 bit dành cho phần network và 24 bit dành cho phần host (với subnet mask mặc định là /8). Khi mượn bit để tạo subnet, các bit này sẽ được lấy từ phần host. Để đảm bảo mỗi subnet vẫn có thể chứa ít nhất hai địa chỉ host hợp lệ (không phải địa chỉ network và địa chỉ broadcast), chúng ta cần giữ lại tối thiểu 2 bit cho phần host. Do đó, số bit tối đa có thể mượn cho subnet là 24 - 2 = 22 bit.
Câu 20: Lớp B được phép mượn tối đa bao nhiêu bit cho subnet:
Lời giải:
Lời giải: Địa chỉ IP lớp B có 16 bit mặc định dành cho phần host. Để đảm bảo mỗi mạng con (subnet) có thể chứa ít nhất hai địa chỉ host hợp lệ (không bao gồm địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast), cần phải giữ lại tối thiểu 2 bit cho phần host. Do đó, số bit tối đa có thể mượn từ 16 bit host để tạo subnet là 16 - 2 = 14 bit.
Câu 21: Lớp C được phép mượn tối đa bao nhiêu bit cho subnet:
Lời giải:
Lời giải: Trong địa chỉ IP lớp C, có 8 bit dành cho phần host (mặt nạ mặc định là 255.255.255.0). Khi thực hiện chia subnet, theo quy tắc cần để lại tối thiểu 2 bit cho phần host trong mỗi subnet để có thể gán địa chỉ IP hợp lệ (không phải địa chỉ mạng hoặc broadcast). Vì vậy, số bit tối đa có thể mượn từ phần host để tạo subnet là 8 - 2 = 6 bit.
Câu 22: Mạng con lớp A mượn 5 bit để chia subnet thì Subnet Mask sẽ là:
Lời giải:
Lời giải: Mạng con lớp A có Subnet Mask mặc định là 255.0.0.0, với 8 bit đầu tiên dành cho phần mạng. Khi mượn thêm 5 bit từ phần host, tổng số bit mạng sẽ là 8 + 5 = 13 bit. Điều này dẫn đến Subnet Mask là 255.248.0.0, trong đó 248 được tính từ 5 bit mượn thêm trong octet thứ hai (11111000 nhị phân).
Câu 23: Mạng con lớp A mượn 10 bit để chia subnet thì Subnet Mask sẽ là:
Lời giải:
Lời giải: Mạng lớp A có 8 bit dành cho network ID (255.0.0.0). Khi mượn thêm 10 bit để chia subnet, tổng số bit dành cho network và subnet sẽ là 8 + 10 = 18 bit. Subnet Mask với 18 bit “1” liên tiếp là 255.255.192.0, tương ứng với ký hiệu CIDR /18.
Câu 24: Mạng con lớp B mượn 6 bit để chia subnet thì Subnet Mask sẽ là:
Lời giải:
Lời giải: Mạng lớp B có subnet mask mặc định là 255.255.0.0 hay /16. Khi mượn thêm 6 bit từ phần host để chia subnet, tổng số bit mạng sẽ là 16 + 6 = 22 bit (/22). Chuyển đổi /22 sang dạng thập phân, ta có hai octet đầu là 255.255, octet thứ ba có 6 bit 1 và 2 bit 0 (11111100) tương ứng với 252, và octet cuối cùng là 0. Vậy Subnet Mask đúng là 255.255.252.0.
Câu 25: Mạng con lớp C mượn 3 bit để chia subnet thì Subnet Mask sẽ là:
Lời giải:
Lời giải: Mạng lớp C có 24 bit mạng mặc định (255.255.255.0 hay /24). Khi mượn thêm 3 bit từ phần host để chia subnet, tổng số bit mạng sẽ là 24 + 3 = 27 bit, do đó CIDR là /27. Ba bit mượn này trong octet cuối cùng có giá trị nhị phân là 11100000, tương ứng với giá trị thập phân 224, tạo thành Subnet Mask hoàn chỉnh là 255.255.255.224/27.
Câu 26: Mạng lớp A cần chia thành 8 mạng con sử dụng Subnet Mask nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Mạng lớp A có Subnet Mask mặc định là 255.0.0.0. Để chia thành 8 mạng con, ta cần mượn 3 bit từ phần host vì 2 mũ 3 bằng 8. Khi mượn 3 bit ở octet thứ hai, giá trị của octet này sẽ là 11100000₂ tương đương với 224 trong hệ thập phân, do đó Subnet Mask đúng là 255.224.0.0.
Câu 27: Mạng lớp A cần chia thành 8 mạng con sử dụng Subnet Mask nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Mạng lớp A có địa chỉ mặc định là /8 (255.0.0.0). Để chia thành 8 mạng con, chúng ta cần mượn 3 bit từ phần Host ID vì 2^3 = 8. Khi mượn 3 bit này, octet thứ hai của subnet mask sẽ là 11100000 nhị phân, tương đương 224 thập phân. Do đó, Subnet Mask cần dùng là 255.224.0.0.
Câu 28: Mạng lớp B cần chia thành 15 mạng con sử dụng Subnet Mask nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Để chia mạng lớp B thành 15 mạng con, ta cần mượn n bit từ phần host sao cho công thức 2^n ≥ 15 được thỏa mãn, suy ra số bit tối thiểu cần mượn là n=4. Việc mượn 4 bit này ở octet thứ ba của địa chỉ lớp B sẽ tạo ra subnet mask mới là 255.255.240.0, cho phép tạo ra 2^4 = 16 mạng con.
Câu 29: Mạng lớp B cần chia thành 15 mạng con sử dụng Subnet Mask nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Để chia một mạng lớp B thành 15 mạng con, ta cần mượn n bit từ phần host sao cho 2^n ≥ 15, suy ra số bit n nhỏ nhất cần mượn là 4 (vì 2^4 = 16 > 15). Khi mượn 4 bit từ octet thứ 3 của Subnet Mask lớp B mặc định (255.255.0.0), ta sẽ có octet thứ 3 là 11110000, tương đương với 240, do đó Subnet Mask mới là 255.255.240.0.
Câu 30: Mạng lớp C cần chia thành 7 mạng con sử dụng Subnet Mask nào sau đây:
Lời giải:
Lời giải: Để chia mạng lớp C thành ít nhất 7 mạng con, chúng ta cần mượn số bit từ phần host (n) sao cho 2^n ≥ 7. Với n=3, ta có 2^3 = 8 mạng con, đáp ứng đủ yêu cầu. Mạng lớp C có mặt nạ mặc định là /24 (255.255.255.0). Khi mượn thêm 3 bit, mặt nạ mới sẽ là /24 + 3 = /27, tương ứng với 255.255.255.224.