Câu 1: Tiêu chuẩn thẩm định giá ban hành là hành lang pháp lý và là cơ sở khoa học cho các hoạt động thẩm định giá tài sản, đảm bảo cho các hoạt động thẩm định giá diễn ra một cách khách quan và khoa học.
Lời giải:
Lời giải: Tiêu chuẩn thẩm định giá đóng vai trò thiết yếu như một hành lang pháp lý, quy định các nguyên tắc và phương pháp thực hiện. Đồng thời, chúng là cơ sở khoa học để các hoạt động thẩm định giá diễn ra một cách khách quan, minh bạch và chuyên nghiệp, đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
Câu 2: Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế là những tiêu chuẩn chuyên ngành cho các thẩm định viên trên thế giới, hỗ trợ thẩm định viên trong việc đáp ứng thị trường quốc tế.
Lời giải:
Lời giải: Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVS) là tập hợp các nguyên tắc và hướng dẫn chuyên nghiệp do Hội đồng Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC) ban hành. Mục tiêu của IVS là thiết lập một khuôn khổ nhất quán và đáng tin cậy cho hoạt động thẩm định giá trên toàn cầu, giúp các thẩm định viên thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế. Vì vậy, khẳng định trên là đúng.
Câu 3: Thẩm định viên phải luôn luôn đảm bảo một tiêu chuẩn cao về sự trung thực và tiến hành các công việc chuyên môn của họ với một ý thức trách nhiệm cao, đảm bảo không gây thiệt hại cho khách hàng, cho uy tín nghề nghiệp, hay có hại tới tổ chức thẩm định giá quốc tế.
Lời giải:
Lời giải: Tuyên bố này hoàn toàn đúng và phản ánh các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cơ bản của thẩm định viên. Theo các chuẩn mực thẩm định giá quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam, thẩm định viên phải luôn duy trì sự trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm cao trong công việc của mình. Điều này nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng, duy trì uy tín nghề nghiệp và góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành thẩm định giá.
Câu 4: Các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế số 1, số 2 và số 3 được xem là phần cơ bản nhất trong hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, bởi các ứng dụng cụ thể cũng như các hướng dẫn cho hoạt động thẩm định giá đều có xuất phát điểm là 3 tiêu chuẩn thẩm định giá.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định này là đúng. Các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế số 1, 2 và 3 đặt ra những nguyên tắc nền tảng và cơ bản nhất, bao gồm định nghĩa về cơ sở giá trị (như giá trị thị trường) và các yêu cầu về lập báo cáo thẩm định giá. Tất cả các hướng dẫn và tiêu chuẩn ứng dụng cho các loại tài sản cụ thể sau này đều được xây dựng và phát triển dựa trên bộ ba tiêu chuẩn cốt lõi này.
Câu 5: Tiêu chuẩn thẩm định giá ASEAN là căn cứ chung để các nước thành viên trong khu vực dựa vào đó mà thực hiện các hoạt động thẩm định giá nhằm đưa ra kết quả thẩm định đáng tin cậy và đáp ứng xu thế hội nhập.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định trên là đúng. Tiêu chuẩn thẩm định giá ASEAN (ASEAN Valuation Standard - AVS) được xây dựng với mục tiêu hài hòa hóa các tiêu chuẩn và thực hành thẩm định giá trong khu vực, tạo ra một nền tảng chung để đảm bảo tính nhất quán, minh bạch và đáng tin cậy cho các hoạt động định giá tài sản, qua đó thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực.
Câu 6: Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam chưa đưa ra định hướng chung cho hoạt động thẩm định giá phù hợp với các tiêu chuẩn thẩm định giá các nước ASEAN và hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế, giúp nhành thẩm định giá Việt Nam có thể giao lưu nghề nghiệp với thế giới.
Lời giải:
Lời giải: Nhận định trên là sai. Hệ thống Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được xây dựng trên cơ sở tham khảo và hài hòa với các tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVS) và khu vực. Mục tiêu chính của việc này là để nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch và tạo điều kiện cho ngành thẩm định giá Việt Nam hội nhập sâu rộng với thế giới.
Câu 7: Trên cơ sở chuẩn mực định giá quốc tế và ASEAN, Việt Nam đã xây dựng cho mình hệ thống tiêu chuẩn thẩm định riêng, các tiêu chuẩn này phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đáp ứng yêu cầu thực tế của Việt Nam.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định này là đúng. Việt Nam, thông qua Bộ Tài chính, đã ban hành Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam, được xây dựng trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các Chuẩn mực Định giá Quốc tế (IVS) và khu vực ASEAN (AVS). Việc này đảm bảo các tiêu chuẩn vừa hài hòa với thông lệ quốc tế, vừa phù hợp với thực tiễn và khung pháp lý tại Việt Nam.
Câu 8: Hoạt định thẩm định giá phần lớn dựa trên cơ sở giá trị thị trường, tuy nhiên có những loại tài sản riêng biệt, mục đích thẩm định giá riêng biệt đòi hỏi thẩm định giá phải dựa trên giá trị phi thị trường.
Lời giải:
Lời giải: Nhận định này hoàn toàn chính xác. Bên cạnh giá trị thị trường là cơ sở phổ biến nhất, thẩm định giá còn sử dụng các cơ sở giá trị phi thị trường như giá trị đầu tư, giá trị thanh lý, hoặc giá trị sử dụng cho các loại tài sản đặc thù (nhà thờ, công trình công cộng) hoặc cho các mục đích đặc biệt (bảo hiểm, thế chấp).
Câu 9: Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên phải luôn tôn trọng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình hành nghề. Thẩm định viên phải là người có đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành thẩm định giá tài sản.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định trên hoàn toàn đúng. Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên bắt buộc phải tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp để đảm bảo tính minh bạch, khách quan và chính xác của kết quả thẩm định giá. Ngoài ra, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm là yếu tố then chốt giúp thẩm định viên đưa ra các đánh giá tin cậy, góp phần bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và sự ổn định của thị trường.
Câu 10: Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên.
Lời giải:
Lời giải: Nguyên tắc độc lập là một trong những nguyên tắc hành nghề cốt lõi và bắt buộc đối với doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên. Nó đảm bảo tính khách quan, trung thực và không thiên vị trong suốt quá trình thực hiện thẩm định giá. Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp nâng cao độ tin cậy và giá trị pháp lý của chứng thư thẩm định giá, phục vụ lợi ích công cộng và các bên liên quan.
Câu 11: Chính trực: Thẩm định viên phải thẳng thắn, trung thực và có chứng kiến rõ ràng trong phân tích các yếu tố tác động khi thẩm định giá.
Lời giải:
Lời giải: Nguyên tắc chính trực là một trong những nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cơ bản của thẩm định viên, yêu cầu sự thẳng thắn, trung thực và có lập trường rõ ràng trong mọi hoạt động. Điều này đặc biệt quan trọng khi phân tích các yếu tố tác động để đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của kết quả thẩm định giá. Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp bảo vệ uy tín nghề nghiệp và lợi ích công cộng.
Câu 12: Khách quan: Thẩm định viên phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiên vị trong việc thu thập tài liệu và sử dụng tài liệu để phân tích các yếu tố tác động khi thẩm định giá.
Lời giải:
Lời giải: Nguyên tắc khách quan là một trong những nguyên tắc cốt lõi trong hoạt động thẩm định giá. Nguyên tắc này đòi hỏi thẩm định viên phải duy trì sự công bằng, vô tư, không bị ảnh hưởng bởi thành kiến hay thiên vị khi thu thập và phân tích dữ liệu. Mục tiêu là đảm bảo kết quả thẩm định phản ánh đúng giá trị thị trường và mang tính độc lập, khách quan cao nhất.
Câu 13: Bí mật: Doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên không được tiết lộ những thông tin, dữ liệu thực tế của khách hàng hay kết quả thẩm định giá với bất kỳ người nào, trừ trường hợp được khách hàng hoặc pháp luật cho phép.
Lời giải:
Lời giải: Nguyên tắc bí mật là một yêu cầu cốt lõi trong hoạt động thẩm định giá, nhằm bảo vệ quyền lợi và thông tin nhạy cảm của khách hàng. Theo quy định pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, doanh nghiệp và thẩm định viên không được phép tiết lộ thông tin, dữ liệu hay kết quả thẩm định giá. Việc giữ bí mật này chỉ có thể bị phá vỡ khi có sự đồng ý của khách hàng hoặc theo yêu cầu của pháp luật, đảm bảo tính chuyên nghiệp và sự tin cậy trong dịch vụ thẩm định giá.
Câu 14: Báo cáo kết quả thẩm định giá: Là văn bản do doanh nghiệp tổ chức thẩm định giá lập nêu rõ ý kiến chính thức của mình về quá trình thẩm định giá, mức giá thẩm định (thể hiện bằng tiền hoặc vật ngang giá) của tài sản mà khách hàng yêu cầu thẩm định giá.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định trên là đúng. Báo cáo kết quả thẩm định giá chính là văn bản pháp lý thể hiện ý kiến chính thức của doanh nghiệp thẩm định giá về giá trị tài sản sau khi hoàn tất quá trình nghiên cứu, phân tích và áp dụng các phương pháp thẩm định. Đây là tài liệu quan trọng để khách hàng và các bên liên quan sử dụng giá trị thẩm định.
Câu 15: Chứng thư thẩm định giá: Là văn bản do doanh nghiệp tổ chức thẩm định giá lập nhằm công bố cho khách hàng hoặc bên thư ba về những nội dung cơ bản liên quan đến kết quả thẩm định giá tài sản.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định trên hoàn toàn đúng với định nghĩa của chứng thư thẩm định giá. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng do doanh nghiệp thẩm định giá phát hành, có vai trò thông báo chính thức kết quả thẩm định giá cho khách hàng và các bên liên quan. Chứng thư này là căn cứ để các bên sử dụng kết quả định giá tài sản theo đúng quy định pháp luật.
Câu 16: Hồ sơ thẩm định giá được lưu giữ tại nơi lưu giữ hồ sơ của doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức thảm định giá có các chi nhánh, hồ sơ thẩm định giá được lưu tại nơi ban hành chứng thư thẩm định giá.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định trên là đúng. Theo quy định tại các văn bản pháp luật về thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá của chi nhánh phải được lưu giữ tại chính chi nhánh đó, tức là nơi trực tiếp thực hiện thẩm định và ban hành chứng thư. Điều này đảm bảo việc quản lý, tra cứu và kiểm tra hồ sơ được thuận tiện và rõ ràng về trách nhiệm.
Câu 17: Giá trị doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền về các khoản thu nhập mà doanh nghiệp mang lại cho nhà đầu tư trong quá trình kinh doanh.
Lời giải:
Lời giải: Giá trị doanh nghiệp (Enterprise Value - EV) là một thước đo tổng giá trị của công ty, phản ánh khả năng tạo ra thu nhập hoặc dòng tiền trong tương lai cho tất cả các nhà đầu tư (cả chủ sở hữu và chủ nợ). Định nghĩa này chính xác khi xem xét giá trị doanh nghiệp dưới góc độ tổng thể lợi ích mà nó mang lại trong quá trình kinh doanh.
Câu 18: Môi trường kinh doanh tổng quát gồm: Môi trường kinh tế – Môi trường chính trị – Môi trường văn hoá xã hội – Môi trường kỹ thuật.
Lời giải:
Lời giải: Môi trường kinh doanh tổng quát (hay môi trường vĩ mô) bao gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động kinh doanh. Các yếu tố này thường được phân loại thành môi trường kinh tế, chính trị – pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ (kỹ thuật), tự nhiên và nhân khẩu học. Do đó, các thành phần nêu trong câu hỏi là đúng với môi trường kinh doanh tổng quát.
Câu 19: So với môi trường tổng quát, môi trường đặc thù bao gồm các yếu tố tác động đến doanh nghiệp mang lại lợi ích trực tiếp và rõ nét hơn. Gồm các yếu tố về khách hàng – nhà cung cấp – Các hãng cạnh tranh và cơ quan nhà nước.
Lời giải:
Lời giải: Môi trường đặc thù (hay môi trường vi mô/tác nghiệp) bao gồm các yếu tố có tác động trực tiếp và thường xuyên đến hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu tố này bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan trực tiếp đến ngành hoặc hoạt động kinh doanh cụ thể, khác với môi trường tổng quát có ảnh hưởng gián tiếp.
Câu 20: Giá trị các tài sản của doanh nghiệp được coi là một căn cứ, là sự đảm bảo rõ ràng nhất về giá trị doanh nghiệp.
Lời giải:
Lời giải: Khẳng định này là sai. Giá trị doanh nghiệp là một khái niệm phức tạp, không chỉ đơn thuần là tổng giá trị tài sản hữu hình mà nó sở hữu. Giá trị của một doanh nghiệp đang hoạt động còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời trong tương lai, dòng tiền, lợi thế cạnh tranh, giá trị thương hiệu và các tài sản vô hình khác.