Câu 1:
Lời giải:
Tín ngưỡng phồn thực biểu hiện qua hai dạng thức là thờ cơ quan sinh dục (sinh thực khí) và thờ hành vi giao phối (hành vi sinh dục) để cầu mong sự sinh sôi nảy nở. Kết luận Lý giải: Thờ hành vi giao phối
Câu 2:
Lời giải:
Trong quan niệm Tứ phủ, Thiên phủ màu đỏ, Nhạc phủ màu xanh, Địa phủ màu vàng và Thoải phủ (miền nước) tương ứng với màu trắng. Kết luận Lý giải: Màu trắng
Câu 3:
Lời giải:
Vị thứ tư trong Tứ bất tử là Thánh Mẫu Liễu Hạnh, tượng trưng cho ước mơ về sự giải phóng và hạnh phúc của người phụ nữ. Kết luận Lý giải: Thánh Mẫu Liễu Hạnh
Câu 4:
Lời giải:
Tiên (Âu Cơ) gắn với biểu tượng Chim (vùng núi) và Rồng (Lạc Long Quân) gắn với biểu tượng Rắn nước/Cá sấu (vùng sông nước). Kết luận Lý giải: Chim và Rắn
Câu 5:
Lời giải:
Sự kết hợp của cây cau (dương), lá trầu (âm) và đá vôi tạo ra màu đỏ máu biểu trưng cho sự hài hòa Âm Dương và tình nghĩa anh em, vợ chồng keo sơn. Kết luận Lý giải: Sự kết hợp hài hòa Âm Dương và tình cảm gắn bó
Câu 6:
Lời giải:
Tính khép kín của làng xã tạo ra sự rụt rè với người lạ, còn tính cộng đồng tạo ra sự tò mò muốn biết rõ về đối tượng giao tiếp. Kết luận Lý giải: Từ hai đặc tính cơ bản của làng xã là tính khép kín và tính cộng đồng
Câu 7:
Lời giải:
Thờ Mẫu là sự nhân cách hóa các hiện tượng tự nhiên (Trời, Đất, Nước, Rừng) thành các vị Nữ thần, thuộc tín ngưỡng sùng bái tự nhiên. Kết luận Lý giải: Sùng bái tự nhiên
Câu 8:
Lời giải:
Người Việt coi trọng truyền thống gia đình (tông) và các yếu tố di truyền (giống) để đảm bảo sự bền vững và tương lai của nòi giống. Kết luận Lý giải: Coi trọng nguồn gốc, gia phong và nòi giống
Câu 9:
Lời giải:
Linga và Yoni là biểu tượng cách điệu của sinh thực khí nam và nữ, đại diện cho tín ngưỡng phồn thực và sự sáng tạo của vũ trụ. Kết luận Lý giải: Sinh thực khí nam và nữ
Câu 10:
Lời giải:
Dân gian tin rằng Ông Tơ và Bà Nguyệt là những vị thần nắm giữ sổ tình duyên và se sợi chỉ đỏ gắn kết vợ chồng. Kết luận Lý giải: Ông Tơ, Bà Nguyệt
Câu 11:
Lời giải:
Lối nói này xuất phát từ tính cộng đồng và trọng tình, nhằm tránh gây mâu thuẫn trực tiếp và giữ thể diện cho người đối thoại. Kết luận Lý giải: Giữ gìn sự hòa thuận và thể hiện sự tế nhị
Câu 12:
Lời giải:
Tục nhuộm răng đen được xem là dấu hiệu của người văn minh ('răng đen ai kẻ cười'), phân biệt với động vật (răng trắng) và các tộc người khác. Kết luận Lý giải: Phân biệt con người văn minh với loài vật và người khác tộc
Câu 13:
Lời giải:
Thánh Gióng là biểu tượng tập trung nhất cho lòng yêu nước, ý chí kiên cường và sức mạnh chống ngoại xâm của dân tộc Việt. Kết luận Lý giải: Tinh thần chống giặc ngoại xâm và sức mạnh tuổi trẻ
Câu 14:
Lời giải:
Thờ Hùng Vương là đỉnh cao của tục thờ cúng tổ tiên, coi vua Hùng là vị Tổ chung của cả dân tộc (Quốc Tổ). Kết luận Lý giải: Tục thờ cúng tổ tiên
Câu 15:
Lời giải:
Màu trắng (màu của vải mộc chưa nhuộm) tượng trưng cho sự thuần khiết, hư vô, và quan niệm 'sinh ư không, tử ư không' (sinh từ hư không, chết về hư không). Kết luận Lý giải: Tượng trưng cho sự trong sạch và khởi đầu/kết thúc của vòng đời
Câu 16:
Lời giải:
Màu đỏ là màu tượng trưng cho Thiên phủ (Trời), quyền lực tối cao và dương khí mạnh mẽ. Kết luận Lý giải: Màu đỏ
Câu 17:
Lời giải:
Hầu đồng là nghi thức thực hành tín ngưỡng cốt lõi của Đạo Mẫu, nơi các thanh đồng đóng vai trò trung gian để thần linh giáng trần. Kết luận Lý giải: Đạo Mẫu
Câu 18:
Lời giải:
Nguyên tắc này thể hiện văn hóa trọng tình và tôn trọng cộng đồng: hạ mình xuống (khiêm) và đề cao đối phương (tôn) để tạo thiện cảm. Kết luận Lý giải: Tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người khác một cách tôn trọng
Câu 19:
Lời giải:
Bát hương (thường hình tròn tượng trưng cho Trời/Vũ trụ) là nơi cắm hương - phương tiện kết nối người sống với tổ tiên/thần linh. Kết luận Lý giải: Vũ trụ thu nhỏ và cầu nối giữa hai thế giới âm dương
Câu 20:
Lời giải:
Câu này khẳng định thái độ tôn trọng, tình cảm (lời chào) quan trọng hơn vật chất (mâm cỗ), phù hợp với tính trọng tình, trọng nghĩa. Kết luận Lý giải: Coi trọng lễ nghĩa và thái độ hơn giá trị vật chất
Câu 21:
Lời giải:
Chử Đồng Tử (cùng Tiên Dung) tượng trưng cho ước mơ làm giàu (buôn bán) và tình yêu tự do, phóng khoáng, vượt qua lễ giáo phong kiến. Kết luận Lý giải: Sự phồn thịnh về vật chất và tự do trong hôn nhân
Câu 22:
Lời giải:
Việc chôn nhau (nhau thai) tại đất nhà tượng trưng cho sự liên kết máu thịt trọn đời giữa con người và mảnh đất nơi họ sinh ra. Kết luận Lý giải: Sự gắn bó mật thiết và coi trọng nguồn cội
Câu 23:
Lời giải:
Thổ Công là vị thần trông coi đất đai ('Đất có Thổ Công'), giữ nhà cửa yên ổn và ngăn chặn tà ma xâm nhập. Kết luận Lý giải: Cai quản đất đai và bảo vệ gia cư
Câu 24:
Lời giải:
Đây là tín ngưỡng thờ động vật (cá voi cứu người), phản ánh lòng biết ơn và sự kính sợ của ngư dân đối với sức mạnh tự nhiên biển cả. Kết luận Lý giải: Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên (loài vật)
Câu 25:
Lời giải:
Khi nhìn về phương Nam (hướng đế vương), bên trái là phương Đông (mặt trời mọc - Dương), bên phải là phương Tây (mặt trời lặn - Âm). Kết luận Lý giải: Vì bên trái ứng với phương Đông, nơi mặt trời mọc (dương khí sinh)